Xe khách dừng không tín hiệu gây tai nạn: có bị xử lý hình sự?

Xe khách dừng không tín hiệu gây tai nạn: có bị xử lý hình sự?

2026-04-05 21:33:13 2

Nội dung anh yêu cầu tư vấn: Em trai của em đang tham gia giao thông xe khách 16 chỗ dừng đột ngột không có tín hiệu dừng đỗ gây tai nạn chấn thương xọ não xe hỏng nặng và công an nói có chướng ngại vật trước xe khách. Xin hỏi trong trường hợp như thế này xử lí như thế nào luật sư. Có cần mình xử lí hình sự không?

Cảm ơn bạn đã gửi yêu cầu tư vấn đến Luật Tháng Mười, mời bạn tham khảo nội dung tư vấn dưới đây của Chúng tôi:

Căn cứ theo quy định tại Điều 18 Luật Giao thông đường bộ 2024, quy định về dừng và đỗ xe trên đường bộ như sau:

“Điều 18. Dừng xe, đỗ xe

1. Dừng xe là trạng thái đứng yên tạm thời của xe trong một khoảng thời gian cần thiết đủ để cho người lên xe, xuống xe, xếp dỡ hàng hóa, kiểm tra kỹ thuật xe hoặc hoạt động khác. Khi dừng xe không được tắt máy và không được rời khỏi vị trí lái, trừ trường hợp rời khỏi vị trí lái để đóng, mở cửa xe, xếp dỡ hàng hóa, kiểm tra kỹ thuật xe nhưng phải sử dụng phanh đỗ xe hoặc thực hiện biện pháp an toàn khác.

3. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ khi dừng xe, đỗ xe trên đường phải thực hiện các quy định sau đây:

a) Có tín hiệu báo cho người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ khác biết khi ra, vào vị trí dừng xe, đỗ xe;

b) Không làm ảnh hưởng đến người đi bộ và các phương tiện tham gia giao thông đường bộ.

…”

Như vậy, trong trường hợp này, người điều khiển xe khách 16 nếu dừng xe đột ngột và không có tín hiệu báo cho người điều khiển phương tiện khác biết thì được xác định là vi phạm khi thực hiện dừng đỗ xe trên đường bộ. Tuy nhiên, tùy theo hành vi vi phạm, lỗi và hậu quả để xác định trách nhiệm của mỗi bên:

- THỨ NHẤT, VỀ TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ

Điều 260 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 quy định như sau:

“Điều 260. Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ

1. Người nào tham gia giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Làm chết người;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;

d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:

a) Không có giấy phép lái xe theo quy định;

b) Trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định, có sử dụng chất ma túy hoặc chất kích thích mạnh khác;

c) Bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố ý không cứu giúp người bị nạn;

…”.

Căn cứ theo quy định trên, trường hợp nếu lỗi gây tai nạn hoàn toàn của người lái xe 16 chỗ và em của anh bị tổn thương từ 61% trở lên thì người người điều khiển xe 16 chỗ có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ theo quy định tại Điều 260 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017, với khung hình phạt có thể là phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm. 

- THỨ HAI, VỀ TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI

Theo thông tin anh cung cấp thì em của anh vừa có thiệt hại về sức khỏe và thiệt hại về tài sản (chiếc xe), vì vậy trong trường hợp này bên người điều khiển xe 16 chỗ phải có trách nhiệm bồi thường liên quan đến thiệt hại về sức khỏe và thiệt hại về tài sản theo quy định tại Bộ luật dân sự 2015.

Cụ thể, tại Điều 589, 590 Bộ luật dân sự 2015 quy định như sau:

“Điều 589. Thiệt hại do tài sản bị xâm phạm

Thiệt hại do tài sản bị xâm phạm bao gồm:

1. Tài sản bị mất, bị hủy hoại hoặc bị hư hỏng.

2. Lợi ích gắn liền với việc sử dụng, khai thác tài sản bị mất, bị giảm sút.

3. Chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế và khắc phục thiệt hại.

4. Thiệt hại khác do luật quy định.

Điều 590. Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm

1. Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm bao gồm:

a) Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất, bị giảm sút của người bị thiệt hại;

b) Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại; nếu thu nhập thực tế của người bị thiệt hại không ổn định và không thể xác định được thì áp dụng mức thu nhập trung bình của lao động cùng loại;

c) Chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị; nếu người bị thiệt hại mất khả năng lao động và cần phải có người thường xuyên chăm sóc thì thiệt hại bao gồm cả chi phí hợp lý cho việc chăm sóc người bị thiệt hại;

d) Thiệt hại khác do luật quy định.

2. Người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp sức khỏe của người khác bị xâm phạm phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người đó gánh chịu. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có sức khỏe bị xâm phạm không quá năm mươi lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.”.

Về mức thiệt hại cụ thể để gia đình yêu cầu bồi thường, sẽ căn cứ trên thiệt hại thực tế, bao gồm thiệt hại về tài sản (xe) và thiệt hại về sức khỏe: chi phí cho việc cứu chữa, phục hồi chức năng, thu nhập bị mất hoặc giảm sút, chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị, các chi phí thiệt hại khác (nếu có). Ngoài ra, gia đình có quyền yêu cầu bồi thường bù đắp về mặt tinh thần trong trường hợp thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm, với mức tối đa không quá năm mươi lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định (mức lương cơ sở hiện tại là 1.490.000 đồng). 

Như vậy, đối với trường hợp của gia đình anh, gia đình liên hệ với phía công an để thực hiện giám định tỷ lệ tổn thương cơ thể, trường hợp đủ căn cứ cơ quan công an sẽ tiến hành khởi tố vụ án hình sự, khởi tố bị can và xử lý theo quy định pháp luật.

Lưu ý:

Văn bản pháp luật được áp dụng có hiệu lực ở thời điểm tư vấn, liên hệ với Công ty Luật TNHH Tháng Mười để được tư vấn miễn phí và sử dụng dịch vụ chuyên nghiệp - hiệu quả.

Quý khách hàng vui lòng liên hệ: Điện thoại: (024) 66.558.661 - 0936.500.818 Hoặc gửi về địa chỉ email: congtyluatthang10@gmail.com 

Sự hài lòng của bạn, là thành công của chúng tôi!

Bình luận:

Quý Khách hàng có nhu cầu tư vấn, xin vui lòng để lại thông tin dưới đây cho chúng tôi

Đăng ký email để nhanh chóng nhận được những thông tin pháp lý mới nhất từ chúng tôi