Nội dung anh yêu cầu tư vấn: Hiện nay tôi đang hưởng chế độ thương binh hạng 1/4 tỷ lệ suy giảm là 83% .Tôi ra quân năm 1977 về hưởng chế độ trợ cấp mất sức quân đội, một thời gian sau tôi chuyển sang hưởng chế độ trợ cấp thương binh. Vậy nay tôi có được hưởng cả hai chế độ trợ cấp không? Mong được luật sư giải đáp. Xin chân thành cảm ơn! Hai hồ sơ mang hai tên khác nhau của một người bây giờ muốn thống nhất một tên thì phải làm sao? Mong được tư vấn. Xin cảm ơn!
Cảm ơn bạn đã gửi yêu cầu tư vấn đến Luật Tháng Mười, mời bạn tham khảo nội dung tư vấn dưới đây của Chúng tôi:

Theo thông tin anh cung cấp thì anh hiện là thương binh 1/4 tỷ lệ tổn thương cơ thể là 83%. Anh ra quân năm 1977, sau khi ra quân anh hưởng chế độ trợ cấp mất sức lao động, sau đó chuyển sang hưởng chế độ trợ cấp thương binh.
- Về chế độ của thương binh: Khi anh là thương binh thì anh được hưởng chế độ của thương binh quy định tại Điều 24 Pháp lệnh 02/2020/UBTVQH14 như sau:
“Điều 24. Chế độ ưu đãi đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh
1. Trợ cấp, phụ cấp hằng tháng đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh như sau:
a) Trợ cấp hằng tháng căn cứ vào tỷ lệ tổn thương cơ thể và loại thương binh;
b) Trợ cấp người phục vụ đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên sống ở gia đình;
c) Phụ cấp hằng tháng đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên;
d) Phụ cấp đặc biệt hằng tháng đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên có vết thương đặc biệt nặng. Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh hưởng phụ cấp đặc biệt hằng tháng thì không hưởng phụ cấp hằng tháng.
2. Bảo hiểm y tế.
3. Điều dưỡng phục hồi sức khỏe hai năm một lần; trường hợp có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên thì được điều dưỡng phục hồi sức khỏe hằng năm.
4. Ưu tiên, hỗ trợ trong giáo dục và đào tạo, tạo điều kiện làm việc trong cơ quan nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp căn cứ vào tỷ lệ tổn thương cơ thể.
5. Chế độ ưu đãi quy định tại các điểm c, e, g, h, i và k khoản 2 Điều 5 của Pháp lệnh này.
6. Được Nhà nước hỗ trợ cơ sở vật chất ban đầu, bao gồm nhà xưởng, trường, lớp, trang bị, thiết bị, được vay vốn ưu đãi để sản xuất, kinh doanh, miễn hoặc giảm thuế theo quy định của pháp luật đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh dành riêng cho thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh.”.
Ngoài ra, đối với thân nhân của anh sẽ được hưởng các chế độ ưu đãi của thân nhân thương binh quy định tại Điều 25 Pháp lệnh 02/2020/UBTVQH14 về ưu đãi người có công với cách mạng.
- Về việc hưởng đồng thời chế độ thương binh và chế độ mất sức lao động:
Căn cứ tại Thông tư 05/2013/TT-BLĐTBXH hướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân, cụ thể tain Điều 23 quy định như sau:
“Điều 23. Hồ sơ, thủ tục giải quyết chế độ đối với thương binh đồng thời là người hưởng chế độ mất sức lao động
1. Hồ sơ
a) Đơn đề nghị (Mẫu TB6);
b) Hồ sơ thương binh;
c) Hồ sơ hưởng chế độ mất sức lao động có một trong các giấy tờ sau:
Quyết định nghỉ việc hưởng chế độ mất sức lao động có xác nhận thời gian công tác thực tế từ 20 năm trở lên hoặc chưa đủ 20 năm công tác thực tế nhưng có đủ 15 năm công tác liên tục trong quân đội, công an.
Quyết định nghỉ việc hưởng chế độ mất sức lao động theo Nghị quyết 16-HĐBT ngày 08 tháng 02 năm 1982 của Hội đồng Bộ trưởng.
Biên bản giám định tách riêng tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do bệnh tật.
Biên bản giám định tỷ lệ suy giảm khả năng lao động để hưởng chế độ mất sức lao động đã khám tổng hợp tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do thương tật và bệnh tật, trong đó tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do bệnh tật từ 61% trở lên.
2. Thủ tục
a) Cá nhân làm đơn theo mẫu gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi đang cư trú kèm bản sao hồ sơ quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều này;
b) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận được các giấy tờ quy định tại Điểm a Khoản này, có trách nhiệm đối chiếu hồ sơ đang quản lý để ra quyết định trợ cấp thương tật và gửi trích lục hồ sơ thương tật về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Cục Người có công).
Thời điểm hưởng thêm chế độ trợ cấp thương tật kể từ ngày Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ra quyết định.”.
Trường hợp của anh, anh ra quân năm 1977 và hưởng chế độ mất sức quân đội, sau đó chuyển sang hưởng chế độ thương binh. Với thông tin anh cung cấp như trên thì chưa đủ căn cứ để xác định anh có đủ điều kiện để được hưởng đồng thời chế độ thương binh và chế độ mất sức lao động không, căn cứ tại điểm c khoản 1 Điều 23 Thông tư 05/2013/TT-BLĐTBXH nếu anh có một trong các giấy tờ sau thì anh đủ điều kiện để hưởng thêm chế độ mất sức lao động:
- Quyết định nghỉ việc hưởng chế độ mất sức lao động có xác nhận thời gian công tác thực tế từ 20 năm trở lên hoặc chưa đủ 20 năm công tác thực tế nhưng có đủ 15 năm công tác liên tục trong quân đội, công an.
- Quyết định nghỉ việc hưởng chế độ mất sức lao động theo Nghị quyết 16-HĐBT ngày 08 tháng 02 năm 1982 của Hội đồng Bộ trưởng.
- Biên bản giám định tách riêng tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do bệnh tật.
- Biên bản giám định tỷ lệ suy giảm khả năng lao động để hưởng chế độ mất sức lao động đã khám tổng hợp tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do thương tật và bệnh tật, trong đó tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do bệnh tật từ 61% trở lên.
Khi anh có một trong các giấy tờ nêu trên thì anh nộp hồ sơ đề nghị hưởng chế độ mất sức lao động tại Sở Lao động thương binh và xã hội nơi anh đang cư trú để được giải quyết, trường hợp không có giấy tờ theo quy định thì anh không đủ điều kiện để được hưởng đồng thời cả chế độ mất sức lao động mà chỉ được hưởng chế độ thương binh.
Trường hợp hồ sơ hưởng các chế độ của anh không đúng thông tin về nhân thân thì anh phải thực hiện thủ tục đính chính lại thông tin trên các quyết định/hồ sơ hưởng chế độ. Khi đó, anh cần xuất trình bản sao các giấy tờ gốc để xác định lại thông tin nhân thân như: giấy khai sinh, trích lục khai sinh, chứng minh nhân/CCCD…
Lưu ý:
Văn bản pháp luật được áp dụng có hiệu lực ở thời điểm tư vấn, liên hệ với Công ty Luật TNHH Tháng Mười để được tư vấn miễn phí và sử dụng dịch vụ chuyên nghiệp - hiệu quả.
Quý khách hàng vui lòng liên hệ: Điện thoại: (024) 66.558.661 - 0936.500.818 Hoặc gửi về địa chỉ email: congtyluatthang10@gmail.com
Sự hài lòng của bạn, là thành công của chúng tôi!
Bình luận: