Trợ cấp thôi việc đối với cán bộ công đoàn chuyên trách nghỉ hưu trước tuổi?

Trợ cấp thôi việc đối với cán bộ công đoàn chuyên trách nghỉ hưu trước tuổi?

2026-04-08 22:27:17 1

Nội dung anh yêu cầu tư vấn: Đơn vị tôi là Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở đang nhận đơn xin nghỉ hưu trước tuổi của 1 cán bộ công đoàn chuyên trách (làm việc ở 1 công đoàn cơ sở trực thuộc là Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài). Cụ thể: Anh K bắt đầu vào Công ty X được chỉ định làm Chủ tịch công đoàn khi thành lập Công đoàn công ty, lúc đó anh K là cán bộ công đoàn kiêm nhiệm, đến khi có quyết định của Công đoàn Công Thương thì là chuyên trách và chuyên trách ở công đoàn cơ sở không phải cấp trên trực tiếp cơ sở. Anh K được hưởng hưởng lương 1 phần do doanh nghiệp, 1 phần do công đoàn cơ sở chi trả, được đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thất nghiệp đầy đủ. Xin hỏi: Khi nghỉ việc, doanh nghiệp phải trả trợ cấp thôi việc hay công đoàn trả và thực hiện theo quy định nào. Rất mong được tư vấn. Xin trân trọng cảm ơn./.

Cảm ơn bạn đã gửi yêu cầu tư vấn đến Luật Tháng Mười, mời bạn tham khảo nội dung tư vấn dưới đây của Chúng tôi:

Căn cứ theo thông tin anh cung cấp thì đơn vị anh là công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở, cán bộ công đoàn của đơn vị anh làm việc tại công đoàn cơ sở trực thuộc là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Tại khoản 2 Điều 2 Quyết định 1617/QĐ-TLĐ quy định cán bộ công đoàn chuyên trách của công đoàn cơ sở gồm:

“2. Cán bộ công đoàn chuyên trách của công đoàn cơ sở gồm:

a. Cán bộ công đoàn chuyên trách do công đoàn cấp có thẩm quyền bố trí có thời hạn làm việc tại công đoàn cơ sở.

b. Người đang làm việc tại doanh nghiệp, đơn vị được bố trí làm công việc thường xuyên của công đoàn cơ sở, do công đoàn cơ sở chi trả tiền lương.

c. Người đang làm việc tại doanh nghiệp, đơn vị do đại hội hoặc hội nghị công đoàn cơ sở bầu ra, được bố trí làm công việc thường xuyên của công đoàn cơ sở, do doanh nghiệp, đơn vị chi trả tiền lương.”.

Trường hợp của đơn vị anh K thuộc đối tượng là người đang làm việc tại doanh nghiệp, đơn vị được bố trí làm công việc thường xuyên của công đoàn cơ sở, do công đoàn cơ sở chi trả tiền lương.

Tại khoản 3 Điều 4 Quyết định 1617/QĐ-TLĐ quy định: “3. Đối với những người đang làm việc tại doanh nghiệp, đơn vị theo điểm b, khoản 2, Điều 2 của Quy định này, sau khi đã thỏa thuận với người sử dụng lao động, công đoàn cơ sở đề nghị liên đoàn lao động tỉnh, thành phố, công đoàn ngành Trung ương và tương đương, hoặc công đoàn cấp trên trực tiếp được ủy quyền, xem xét, quyết định công nhận hoặc ký hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc với cán bộ công đoàn chuyên trách.”.

Ngoài ra, tại khoản 2 Điều 6 Quyết định 1617/QĐ-TLĐ quy định về chế độ tiền lương của cán bộ công đoàn chuyên trách như sau:

“Điều 6. Chế độ tiền lương cán bộ công đoàn chuyên trách

2. Cán bộ công đoàn chuyên trách là người đang làm việc tại doanh nghiệp, đơn vị theo điểm b, khoản 2, Điều 2 của Quy định này được trả mức lương hiện hưởng và các khoản phúc lợi (nếu có) theo hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc tại doanh nghiệp, đơn vị. Trường hợp người được bố trí làm cán bộ công đoàn chuyên trách có mức lương hiện hưởng cao hơn quy định tài chính của công đoàn thì công đoàn cơ sở hoặc công đoàn cấp trên thỏa thuận với người sử dụng lao động để doanh nghiệp, đơn vị hỗ trợ.”.

Theo quy định trên thì công đoàn cơ sở có quyền đề nghị liên đoàn lao động tỉnh, thành phố, công đoàn ngành Trung ương và tương đương, hoặc công đoàn cấp trên trực tiếp được ủy quyền, xem xét, quyết định công nhận hoặc ký hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc với cán bộ công đoàn chuyên trách. Đồng thời, công đoàn cơ sở là đơn chi trả tiền lương cho cán bộ công đoàn chuyên trách, doanh nghiệp có thể hỗ trợ một phần công đoàn cơ sở để thực hiện trả lương cho người lao động. 

Anh K là cán bộ công đoàn chuyên trách làm việc tại Công ty X, được công ty và công đoàn cơ sở chi trả lương, chịu sự quản lý, giám sát và có trách nhiệm báo cáo công việc cho công ty và cho công đoàn, do đó quan hệ giữa anh K và công ty được xác định là quan hệ lao động. Căn cứ quy định tại Khoản 5 Điều 6 Quyết định 1617/QĐ-TLĐ quy định như sau “5. Ngoài tiền lương, cán bộ công đoàn chuyên trách tại công đoàn cơ sở quy định tại khoản 2, Điều 2 của Quy định này, được hưởng các chế độ phúc lợi khác như người lao động tại doanh nghiệp, đơn vị theo quy định của pháp luật và của doanh nghiệp, đơn vị.”.

Đối với trường hợp của anh K, anh K có đơn xin nghỉ việc và được sự chấp thuận của công ty và công đoàn cấp trên, do đó khi anh K nghỉ việc thuộc trường hợp được hưởng chế độ trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 Bộ luật lao động 2019 và Công ty X có trách nhiệm chi trả chế độ trợ cấp thôi việc. 

Chế độ trợ cấp thôi việc quy định tại Điều 46 Bộ luật lao động 2019 như sau:

“Điều 46. Trợ cấp thôi việc

1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương, trừ trường hợp đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 36 của Bộ luật này.

2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.

3. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.

Như vậy, Công ty X căn cứ quá trình anh K làm việc thực tế tại công ty, quá trình công ty đã đóng đóng bảo hiểm thất nghiệp cho anh K để thực hiện chi trả chế độ trợ cấp thôi việc theo quy định. 

Theo đó, thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc = tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động - thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp - thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc

Anh K bắt đầu làm việc tại công ty từ năm 2014, nếu từ khi bắt đầu làm việc tại công ty đến khi nghỉ việc anh K được đóng đầy đủ bảo hiểm thất nghiệp thì khi nghỉ việc Công ty X không phải trả chế độ trợ cấp thôi việc. 

Lưu ý:

Văn bản pháp luật được áp dụng có hiệu lực ở thời điểm tư vấn, liên hệ với Công ty Luật TNHH Tháng Mười để được tư vấn miễn phí và sử dụng dịch vụ chuyên nghiệp - hiệu quả.

Quý khách hàng vui lòng liên hệ: Điện thoại: (024) 66.558.661 - 0936.500.818 Hoặc gửi về địa chỉ email: congtyluatthang10@gmail.com 

Sự hài lòng của bạn, là thành công của chúng tôi!

Bình luận:

Quý Khách hàng có nhu cầu tư vấn, xin vui lòng để lại thông tin dưới đây cho chúng tôi

Đăng ký email để nhanh chóng nhận được những thông tin pháp lý mới nhất từ chúng tôi