Thủ tục ly hôn khi một bên ngoại tình: Quyền nuôi con và xác định tài sản riêng – chung

Thủ tục ly hôn khi một bên ngoại tình: Quyền nuôi con và xác định tài sản riêng – chung

2026-06-10 15:30:57 3

Câu hỏi: Tôi cưới vợ được 17 năm. Con trai lớn tôi 17 tuổi, đứa út 11 tuổi. Vài năm gần đây vợ tôi có nhân tình và lấy tiền chung của vợ chồng để chu cấp cho nhân tình. Hiện tại cô ấy đang sống với nhân tình, 2 đứa con đang sống cùng tôi.

Về tài sản, cha mẹ tôi có mua mảnh đất rồi cất nhà cho tôi, để tránh phiền phức, cha mẹ tôi cho tôi đứng tên mua bán bằng giấy tay. Đầu năm 2025 tôi đi đăng ký chứng nhận quyền sử dụng đất và được cha mẹ tôi hỗ trợ tài chính để đăng ký, cô ấy cũng không biết.

Nay tôi muốn ly hôn thủ tục như thế nào, về tài sản như vậy có phải là tài sản riêng của tôi hay không? Hiện tại tôi đang đứng tên chủ sở hữu? 

Cảm ơn bạn đã gửi yêu cầu tư vấn đến Luật Tháng Mười, mời bạn tham khảo nội dung tư vấn dưới đây của Chúng tôi:

THỨ NHẤT, CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN CĂN CỨ LY HÔN VÀ THỦ TỤC LY HÔN:

Theo thông tin anh cung cấp, hiện nay anh muốn ly hôn với vợ nhưng chưa xác định được ý chí của vợ anh có muốn ly hôn hay không. Vì vậy, có thể xảy ra hai trường hợp như sau:

TRƯỜNG HỢP 1: VỢ CHỒNG ANH CÙNG YÊU CẦU LY HÔN.

Theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, nếu xét thấy hai vợ chồng anh thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận được các vấn đề liên quan như chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ và con thì yêu cầu ly hôn của vợ chồng anh sẽ được Tòa án công nhận. Nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn theo quy định của pháp luật Tố tụng dân sự.

Trong trường hợp hai thuận tình ly hôn, vợ chồng anh cần chuẩn bị hồ sơ, giấy tờ như sau:

  • Đơn ly hôn theo mẫu của Tòa án (Nội dung đơn phải chứa đựng đầy đủ các nội dung mà Tòa án yêu cầu);
  • Bản chính hoặc bản sao trích lục giấy đăng ký kết hôn;
  • Bản sao có công chứng/chứng thực sổ hộ khẩu của cả hai vợ chồng;
  • Bản sao có công chứng/chứng thực của chứng minh nhân dân/hộ chiếu của cả hai vợ chồng;
  • Bản sao giấy khai sinh của con (bản sao có công chứng hoặc bản sao trích lục);
  • Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung vợ chồng như: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy đăng ký xe, sổ tiết kiệm…

Về trình tự, thủ tục thuận tình ly hôn được thực hiện theo các bước như sau:

Bước 1: Vợ chồng anh nộp hồ sơ thuận tình ly hôn tại Tòa án nhân dân cấp quận/huyện nơi cư trú, làm việc của vợ hoặc chồng;

Bước 2: Tòa án kiểm tra đơn và ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí sau khi nhận đơn yêu cầu ly hôn cùng hồ sơ hợp lệ;

Bước 3: Nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục thi hành án quận/huyện và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;

Bước 4: Sau khi Tòa án tiến hành mở phiên hòa giải, trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hòa giải đoàn tụ không thành (các bên không thay đổi quyết định về việc ly hôn) nếu các bên không thay đổi ý kiến thì Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

TRƯỜNG HỢP 2: ANH ĐƠN PHƯƠNG YÊU CẦU LY HÔN (LY HÔN THEO YÊU CẦU CỦA MỘT BÊN).

Trong trường hợp vợ anh không đồng ý ly hôn thì anh có quyền yêu cầu ly hôn theo quy định tại Khoản 1 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014: “1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.”;  khi đó Tòa án sẽ xem xét giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014:

“Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

…”

Như vậy, đối chiếu với thông tin anh cung cấp vợ anh có hành vi ngoại tình – vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ yêu thương, chung thủy giữa vợ và chồng theo quy định tại Khoản 1 Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình 2014: "1. Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình". Hành vi vi phạm của vợ anh làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, các bên không cảm thấy hạnh phúc, không tìm được tiếng nói chung trong hôn nhân thì Tòa án có thể giải quyết cho anh đơn phương ly hôn vợ.

Về thành phần hồ sơ đơn phương ly hôn thì anh cần chuẩn bị các giấy tờ như đã nêu ở trường hợp thuận tình ly hôn.

Các bước tiến hành thủ tục đơn phương ly hôn như sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ khởi kiện về việc ly hôn tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi vợ anh cư trú (trừ trường hợp anh và vợ thỏa thuận lựa chọn Tòa án nhân dân nơi anh đang cư trú để giải quyết).

Bước 2: Nhận kết quả xử lý đơn.

Bước 3: Nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại cơ quan thi hành án dân sự và nộp biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án.

Bước 4: Tòa án sẽ triệu tập lấy lời khai, hòa giải đoàn tụ.

Trong trường hợp không tiến hành hòa giải được hoặc hòa giải nhưng vợ chồng anh không thể đoàn tụ thì Tòa án có quyết định đưa vụ án ra xét xử theo quy định của pháp luật Tố tụng dân sự.

Bước 5: Sau khi đã có bản án/quyết định của Tòa án không chấp thuận yêu cầu ly hôn của anh thì anh có quyền kháng cáo, yêu cầu Tòa án cấp trên trực tiếp giải quyết vụ án theo thủ tục phúc thẩm.

THỨ HAI, LIÊN QUAN ĐẾN VẤN ĐỀ PHÂN CHIA TÀI SẢN CHUNG VỢ CHỒNG KHI LY HÔN:

Theo thông tin anh cung cấp, cha mẹ anh mua đất và xây nhà cho anh nhưng thông tin không thể hiện rõ hiện nay ai đang đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; đồng thời, chưa có thông tin về việc cha mẹ lập hợp đồng tặng anh quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất anh hay cha mẹ anh cho tiền để anh trực tiếp thực hiện thủ tục mua bán và đứng tên trên giấy chứng nhận.

Do đó, nếu cha mẹ tặng cho riêng anh nhà, đất hoặc cho anh một khoản tiền nhất định để mua đất và xây nhà thì có thể xác định đây là tài sản riêng của anh theo quy định tại Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình 2014:

“Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng

1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.”

Việc chứng minh mảnh đất và tài sản gắn liền với đất là tài sản riêng của anh có thể dựa vào hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hợp đồng thể hiện ý chí của cha mẹ anh chỉ tặng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất cho anh hoặc văn bản thể hiện nội dung tặng cho anh một khoản tiền để mua đất và tài sản gắn liền với đất. Nếu chứng minh được đây là tài sản riêng của anh thì không có căn cứ để phân chia tài sản này cho vợ anh khi ly hôn.

Trong trường hợp anh không chứng minh được đây là tài sản riêng của mình thì tài sản đó có thể xác định là tài sản chung của vợ chồng theo quy định tại Khoản 3 Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014:

“Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.”

Đối với tài sản chung của vợ chồng thì khi ly hôn, anh có thể thỏa thuận với vợ về việc phân chia. Trong trường hợp không thỏa thuận được, anh có thể yêu cầu Tòa án phân chia theo nguyên tắc được quy định tại Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014:

“Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn

1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận;…

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

…”

Như vậy, khi chia tài sản chung của vợ chồng thì về nguyên tắc tài sản đó sẽ được chia đôi. Theo đó, nếu anh có bằng chứng chứng minh vợ anh vi phạm nghĩa vụ chung thủy của vợ chồng thì đây sẽ là căn cứ để Tòa án xác định tỷ lệ phân chia tài sản trong trường hợp của anh.

Lưu ý:

Văn bản pháp luật được áp dụng có hiệu lực ở thời điểm tư vấn, liên hệ với Công ty Luật TNHH Tháng Mười để được tư vấn miễn phí và sử dụng dịch vụ chuyên nghiệp - hiệu quả.

Quý khách hui lòng liên hệ: Điện thoại: (024) 66.558.661 - 0936.500.818 Hoặc gửi về địa chỉ email: congtyluatthang10@gmail.com 

Sự hài lòng của bạn, là thành công của chúng tôi!

Bình luận:

Quý Khách hàng có nhu cầu tư vấn, xin vui lòng để lại thông tin dưới đây cho chúng tôi

Đăng ký email để nhanh chóng nhận được những thông tin pháp lý mới nhất từ chúng tôi