Nhà thầu liên danh có được một thành viên đại diện ký hợp đồng với chủ đầu tư hay không?

Nhà thầu liên danh có được một thành viên đại diện ký hợp đồng với chủ đầu tư hay không?

2026-10-28 15:16:40 1

Câu hỏi: (Dự án vốn tư nhân 100%), Công ty A trong quá trình đấu thầu dự án công trình xây dựng 1 gói thầu gồm: Xây dựng dân dụng và cầu đường.

Công ty A theo hồ sơ pháp lý (luật đấu thầu) hiện có tại giai đoạn đấu thầu chỉ có năng lực thi công phần xây dựng dân dụng, dẫn đến đã ký 1 thỏa thuận liên danh với Cty B (có năng lực thi công cầu đường) trước thời điểm ký Hợp đồng cả gói trên với Chủ đầu tư.

- Trong thỏa thuận liên danh A-B lại phân chia hạng mục công việc rõ ràng theo đúng năng lực thi công như trên.

- Hợp đồng ký với CĐT chỉ có ông đại diện liên danh (Cty A) ký với Chủ đầu tư (không có Cty B).

Các câu hỏi đặt ra như sau:

1/ Hợp đồng liên danh đại diện mà Cty A ký với Chủ đầu tư (không có Cty B) là đúng luật hay sai? Tại sao?

2/ Muốn Cty A có lực năng hạng mục phần thi công cầu đường từ dự án tiếp theo trở đi thì cần phải điều chỉnh những nội dung gì trong quá trình thực hiện đấu thầu, ký thỏa thuận liên danh, …. Hoặc các nội dung khác… của Hợp đồng Liên danh lần 1 này.

Cảm ơn bạn đã gửi yêu cầu tư vấn đến Luật Tháng Mười, mời bạn tham khảo nội dung tư vấn dưới đây của Chúng tôi:

1. Nội dung tư vấn

Trước tiên, Cảm ơn anh đã tiếp tục tin tưởng và đồng hành cùng Luật Tháng Mười trong quá trình làm việc, công tác của mình. Với phạm vi hoạt động của Luật Tháng Mười, chúng tôi sẽ tư vấn các vấn đề theo quy định của pháp luật Việt Nam. Việc tiến hành đánh giá, phân tích mặt lý luận, thực tiễn là quan điểm cá nhân của Luật sư. Luật Tháng Mười và luật sư tư vấn không chịu trách nhiệm khi quan điểm của luật sư tư vấn trái với quan điểm của người yêu cầu hoặc trùng quan điểm với cá nhân khác. Căn cứ vào tính chất của vấn đề Luật sư hướng dẫn, nêu quan điểm để anh tham khảo và đưa ra nhận định như sau:

2. Về vấn đề hợp đồng liên danh 

Căn cứ khoản 3 điều 67 Luật đầu thầu 2023 quy định về Hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn như sau:

“Điều 67. Ký kết hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn

“… 3. Đối với nhà thầu liên danh, tất cả thành viên tham gia liên danh phải trực tiếp ký, đóng dấu (nếu có) vào văn bản hợp đồng; đối với mua sắm tập trung áp dụng thỏa thuận khung, tất cả thành viên tham gia liên danh trực tiếp ký, đóng dấu (nếu có) vào văn bản hợp đồng hoặc thành viên liên danh ký, đóng dấu (nếu có) vào văn bản hợp đồng với đơn vị có nhu cầu mua sắm theo phân công tại thỏa thuận liên danh; …”

Theo đó, đối với nhà thầu liên danh, tất cả thành viên tham gia liên danh phải trực tiếp ký, đóng dấu (nếu có) vào văn bản hợp đồng. 

Ngoài ra, theo quy định tại điều 113 Nghị định 214/2025/NĐ-CP hướng dẫn Hợp đồng đối với nhà thầu được lựa chọn quy định như sau:

“Điều 113. Hợp đồng đối với nhà thầu được lựa chọn

1. Hợp đồng ký kết giữa chủ đầu tư (hoặc đơn vị được ủy quyền) với nhà thầu là hợp đồng dân sự và được xác lập bằng văn bản. Người đại diện theo pháp luật hoặc người được đại diện theo pháp luật ủy quyền (sau đây gọi là đại diện hợp pháp) của nhà thầu có trách nhiệm ký hợp đồng; đối với nhà thầu liên danh, đại diện hợp pháp của các thành viên liên danh chịu trách nhiệm ký hợp đồng theo quy định tại khoản 3 Điều 67 của Luật Đấu thầu. Hợp đồng đã được các bên ký kết, có hiệu lực và phù hợp với quy định của pháp luật là cơ sở pháp lý cao nhất ràng buộc trách nhiệm, nghĩa vụ của các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng và để giải quyết tranh chấp phát sinh (nếu có).

Nội dung của hợp đồng phải được lập theo mẫu quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, đồng thời phù hợp với kết quả thương thảo hợp đồng (nếu có), kết quả hoàn thiện hợp đồng, kết quả lựa chọn nhà thầu trên cơ sở yêu cầu của gói thầu và quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực (nếu có).

2. Khi ký kết hợp đồng, văn bản hợp đồng phải đảm bảo phù hợp với các nội dung sau:

a) Điều kiện chung của hợp đồng, điều kiện cụ thể của hợp đồng trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và các nội dung hiệu chỉnh, bổ sung, làm rõ trong quá trình lựa chọn nhà thầu;

b) Các nội dung đề xuất của nhà thầu trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất được chủ đầu tư chấp thuận và các nội dung thống nhất giữa hai bên trong quá trình thương thảo hợp đồng (nếu có), hoàn thiện hợp đồng;

c) Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu;

d) Quy định của pháp luật.

…”

Như vậy, các bên có thể lựa chọn, thương thảo nội dung, hình thức hợp đồng phù hợp với gói thầu, nhưng phải đảm bảo các nội dung, hình thức của hợp đồng không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

3. Về vấn đề sử dụng năng lực trong hợp đồng liên danh

Đối với nhà thầu liên danh thì năng lực, kinh nghiệm được xác định bằng tổng năng lực, kinh nghiệm của các thành viên liên danh song phải bảo đảm từng thành viên liên danh đáp ứng năng lực, kinh nghiệm đối với phần việc mà thành viên đó đảm nhận trong liên danh; nếu bất kỳ thành viên nào trong liên danh không đáp ứng về năng lực, kinh nghiệm thì nhà thầu liên danh được đánh giá là không đáp ứng yêu cầu.

Theo đó, bên A đảm nhiệm thực hiện phạm vi xây dựng dân dụng, không đảm nhiệm phạm vi cầu đường và cũng không có năng lực thi công cầu đường, nên bên A không thể sử dụng phạm vi năng lực thi công cầu đường trong gói thầu này làm hợp đồng tương tự để thực hiện các gói thầu khác sau. 

Như dữ liệu đã nêu, các bên đã tiến hành đến giai đoạn ký hợp đồng nên không thể điều chỉnh được thỏa thuận liên danh. Trường hợp các bên đang trong giai đoạn lập hồ sơ dự thầu, bên A muốn tạo lập năng lực xây dựng cầu đường thì có thể thực hiện các bước sau:

- Đảm bảo có chứng chỉ năng lực xây dựng tương ứng với phạm vi công việc xây lắp cầu đường.

- Ký hợp đồng làm thầu phụ cho bên B để có thể nâng cao năng lực thi công cầu đường.

Căn cứ khoản 27, 28 Điều 4 Luật đầu thầu 2023 quy định: Nhà thầu phụ là tổ chức, cá nhân ký hợp đồng với nhà thầu để tham gia thực hiện công việc xây lắp; tư vấn; phi tư vấn; dịch vụ liên quan của gói thầu cung cấp hàng hóa; công việc thuộc gói thầu hỗn hợp.

Tại khoản 2 điều 141 về quản lý nhà thầu tại Nghị định 214/2025/NĐ-CP (sửa đổi bởi Điều 17 Nghị định 349/2026/NĐ-CP) quy định về quản lý đối với nhà thầu phụ như sau:

“2. Quản lý nhà thầu phụ:

a) Nhà thầu được ký kết hợp đồng với các nhà thầu phụ trong danh sách các nhà thầu phụ nêu trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất hoặc ký với nhà thầu phụ được chủ đầu tư chấp thuận để tham gia thực hiện công việc xây lắp; tư vấn; phi tư vấn; dịch vụ liên quan của gói thầu cung cấp hàng hóa; công việc thuộc gói thầu hỗn hợp. Việc sử dụng nhà thầu phụ sẽ không làm thay đổi các nghĩa vụ của nhà thầu. Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về khối lượng, chất lượng, tiến độ và các trách nhiệm khác đối với phần công việc do nhà thầu phụ thực hiện;

b) Việc thay thế, bổ sung nhà thầu phụ quy định tại điểm a khoản này hoặc thay đổi nội dung thầu phụ nêu trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất chỉ được thực hiện khi được chủ đầu tư, tư vấn giám sát chấp thuận và không vượt mức tối đa giá trị công việc dành cho nhà thầu phụ nêu trong hợp đồng; việc sử dụng nhà thầu phụ phải phù hợp với nhu cầu của nhà thầu trong thực hiện hợp đồng, nhà thầu phụ phải đáp ứng về năng lực, kinh nghiệm theo yêu cầu của nhà thầu;

c) Nhà thầu chịu trách nhiệm lựa chọn, sử dụng các nhà thầu phụ có năng lực và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu thực hiện các công việc được giao. Trường hợp sử dụng nhà thầu phụ đặc biệt thực hiện công việc quan trọng của gói thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, việc đánh giá năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu phụ đặc biệt được thực hiện theo quy định nêu trong hồ sơ mời thầu. Khi sử dụng nhà thầu phụ đặc biệt, nhà thầu không bắt buộc phải đáp ứng yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm đối với phần công việc giao cho nhà thầu phụ đặc biệt;

d) Nhà thầu chịu trách nhiệm thanh toán đầy đủ, đúng tiến độ cho nhà thầu phụ theo đúng thỏa thuận giữa nhà thầu với nhà thầu phụ..”

Do vậy, bên A được phép làm thầu phụ cho bên B. Căn cứ thỏa thuận các bên, bên B phải gửi kèm danh sách nhà thầu phụ của mình trong hồ sơ dự thầu. Khi thực hiện gói thầu, bên B ký hợp đồng thầu phụ với A để cho bên A thi công một phần công việc do bên B đảm nhiệm. Căn cứ các hợp đồng thầu phụ này, bên A sẽ tạo lập được một phần năng lực của phạm vi công việc xây dựng cầu đường theo hợp đồng đã ký với bên B.

Lưu ý:

Văn bản pháp luật được áp dụng có hiệu lực ở thời điểm tư vấn, liên hệ với Công ty Luật TNHH Tháng Mười để được tư vấn miễn phí và sử dụng dịch vụ chuyên nghiệp - hiệu quả.

Quý khách hui lòng liên hệ: Điện thoại: (024) 66.558.661 - 0936.500.818 Hoặc gửi về địa chỉ email: congtyluatthang10@gmail.com 

Sự hài lòng của bạn, là thành công của chúng tôi!

Bình luận:

Quý Khách hàng có nhu cầu tư vấn, xin vui lòng để lại thông tin dưới đây cho chúng tôi

Đăng ký email để nhanh chóng nhận được những thông tin pháp lý mới nhất từ chúng tôi