Công ty tôi sản xuất và buôn bán sản phẩm nhựa PVC, có nhiều khách hàng là cá nhân, cơ sở mua hàng nhưng không yêu cầu xuất hóa đơn tài chính. Chủ DN đề nghị tôi cho Công ty mượn tài khoản ngân hàng để những khách hàng này chuyển tiền vào. Xin hỏi quý Luật sư, nếu tôi đồng ý với đề nghị này thì liệu sau này tôi sẽ gặp những rủi ro gì về mặt luật pháp? trong 1 năm, nếu số tiền vào tài khoản nhiều (giá trị hàng tỷ đồng) thì tôi có bị cơ quan nào điều tra về nguồn gốc số tiền hoặc phải chứng minh thu nhập hay không? Những rắc rối về pháp lý nào sẽ gặp phải?
Cảm ơn bạn đã gửi yêu cầu tư vấn đến Luật Tháng Mười, mời bạn tham khảo nội dung tư vấn dưới đây của Chúng tôi:

1. Phải ủy quyền trong sử dụng tài khoản thanh toán
Theo quy định tại điều 5 thông tư Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định về ủy quyền trong sử dụng tài khoản thanh toán như sau:
“Điều 5. Ủy quyền trong sử dụng tài khoản thanh toán
1. Chủ tài khoản thanh toán được ủy quyền trong sử dụng tài khoản thanh toán. Việc ủy quyền phải thực hiện bằng văn bản, phù hợp với quy định pháp luật về ủy quyền và quy định sau:
a) Đối với tài khoản thanh toán của cá nhân: chủ tài khoản thanh toán gửi tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi mở tài khoản văn bản ủy quyền kèm tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết đối với cá nhân, pháp nhân là người được ủy quyền. Tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết đối với người được ủy quyền thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 12 Thông tư này;
b) Đối với tài khoản thanh toán của tổ chức: chủ tài khoản thanh toán gửi tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi mở tài khoản văn bản ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của tổ chức hoặc người đại diện theo ủy quyền của tổ chức (sau đây gọi chung là người đại diện hợp pháp), kế toán trưởng (hoặc người phụ trách kế toán) kèm tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết đối với cá nhân là người được ủy quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư này.
2. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phải áp dụng biện pháp xác minh thông tin nhận biết đối với người được ủy quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Thông tư này”.
Ngoài việc ủy quyền phải được lập thành văn bản, chủ tài khoản phải gửi tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi mở tài khoản văn bản ủy quyền kèm tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết đối với cá nhân, pháp nhân là người được ủy quyền.
Đồng thời, theo quy định tại khoản 5 Điều 8 Nghị định 52/2024/NĐ-CP:
“Điều 8. Các hành vi bị cấm
….
5. Mở hoặc duy trì tài khoản thanh toán, ví điện tử nặc danh, mạo danh; mua, bán, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn tài khoản thanh toán, ví điện tử; thuê, cho thuê, mua, bán, mở hộ thẻ ngân hàng (trừ trường hợp thẻ trả trước vô danh); lấy cắp, thông đồng để lấy cắp, mua, bán thông tin tài khoản thanh toán, thông tin thẻ ngân hàng, thông tin ví điện tử.
…”
Theo đó, hành vi cho mượn tài khoản thanh toán là một trong những hành vi bị cấm, nhưng có thể ủy quyền cho người khác sử dụng tài khoản thanh toán theo quy định. Do vậy, khi cho người khác sử dụng tài khoản của mình phải thực hiện việc ủy quyền theo quy định nêu trên, trường hợp ủy quyền phải lập thành văn bản.
Trường hợp công ty “mượn” tài khoản cá nhân mà có phát sinh nhiều khoản thu nhập chưa rõ ràng (do nhận tiền hộ công ty), theo quy định tại khoản 2 Điều 30 Nghị định 126/2020/NĐ-CP thì cơ quan quản lý thuế có quyền yêu cầu ngân hàng thương mại cung cấp thông tin tài khoản thanh toán của từng người nộp thuế bao gồm: tên chủ tài khoản, số hiệu tài khoản theo Mã số thuế đã được cơ quan quản lý thuế cấp, ngày mở tài khoản, ngày đóng tài khoản.
Sau khi xác minh, nếu có căn cứ chứng minh các khoản thu phát sinh trong tài khoản ngân hàng không phải là các khoản thu nhập chịu thuế được quy định tại điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành thì anh không bị truy thu tiền thuế Thu nhập cá nhân.
2. Xử phạt hành vi cho mượn tài khoản ngân hàng
Căn cứ quy định tại điểm a khoản 5 điều 26 Nghị định 88/2019/NĐ-CP và điều 1 Nghị định 143/2021/NĐ-CP thì hành vi: mượn và cho mượn tài khoản thanh toán đều bị xử phạt hành chính:
“Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 88/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng
...
15. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 26 như sau:
...
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
“5. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Thuê, cho thuê, mượn, cho mượn tài khoản thanh toán, mua, bán thông tin tài khoản thanh toán với số lượng từ 01 tài khoản thanh toán đến dưới 10 tài khoản thanh toán mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự;”
Theo điều luật trên, thì cá nhân có hành vi cho mượn tài khoản thanh toán bị phạt hành chính từ 40-50 triệu đồng. Doanh nghiệp có cùng hành vi vi phạm hành chính thì xử phạt bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (Phạt từ 80-100 triệu đồng – Căn cứ điểm b khoản 3 điều 3 Nghị định 88/2019/NĐ-CP).
3. Vấn đề xử lý hình sự hành vi rửa tiền
Căn cứ điều 324 BLHS quy định hành vi rửa tiền là khoản tiền chuyển vào tài khoản của anh có nguồn gốc bất hợp pháp thì có cơ sở xem xét tội rửa tiền đối với anh (vai trò đồng phạm)
“Điều 324. Tội rửa tiền
1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào giao dịch tài chính, ngân hàng hoặc giao dịch khác nhằm che giấu nguồn gốc bất hợp pháp của tiền, tài sản do mình phạm tội mà có hoặc biết hay có cơ Sở để biết là do người khác phạm tội mà có;
b) Sử dụng tiền, tài sản do mình phạm tội mà có hoặc biết hay có cơ sở để biết là do người khác thực hiện hành vi phạm tội mà có vào việc tiến hành các hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động khác;
c) Che giấu thông tin về nguồn gốc, bản chất thực sự, vị trí, quá trình di chuyển hoặc quyền sở hữu đối với tiền, tài sản do mình phạm tội mà có hoặc biết hay có cơ sở để biết là do người khác phạm tội mà có hoặc cản trở việc xác minh các thông tin đó;
d) Thực hiện một trong các hành vi quy định tại các điểm a, b và c khoản này đối với tiền, tài sản biết là có được từ việc chuyển dịch, chuyển nhượng, chuyển đổi tiền, tài sản do người khác thực hiện hành vi phạm tội mà có. …”
Theo đó, nếu nguồn tiền gửi trong tài khoản của anh là tiền bất hợp pháp thì tùy vào hành vi cụ thể anh có thể sẽ phải chịu trách nhiệm về tội phạm này./.
Lưu ý:
Văn bản pháp luật được áp dụng có hiệu lực ở thời điểm tư vấn, liên hệ với Công ty Luật TNHH Tháng Mười để được tư vấn miễn phí và sử dụng dịch vụ chuyên nghiệp - hiệu quả.
Quý khách hàng vui lòng liên hệ: Điện thoại: (024) 66.558.661 - 0936.500.818 Hoặc gửi về địa chỉ email: congtyluatthang10@gmail.com
Sự hài lòng của bạn, là thành công của chúng tôi!
Bình luận: