Người lao động cao tuổi: Quy định về chế độ và trợ cấp thôi việc

Người lao động cao tuổi: Quy định về chế độ và trợ cấp thôi việc

2026-03-31 13:15:08 2

Nội dung: Hiện tại công ty tôi đang có 1 Lao động đến tháng 2 là đủ 62 tuổi. Trước khi vào Meiko, Chú ấy đã được hưởng chế độ hưu trí (do tham gia bảo hiểm trong quân đội và được hưởng hưu sớm theo quy định của Quân sự) khi đó chú ấy 47 tuổi. Như vậy chú này sắp là đối tượng lao động cao tuổi theo quy định của Luật (theo quy định tại Điều 148 & Điều 169 của Bộ luật lao động năm 2019).

Vậy nhờ luật sư tư vấn giúp: Trọn bộ chế độ cho người lao động cao tuổi. 

Trong hợp đồng lao động đã ký với chú ấy có câu: " Tổng tiền trên đã bao gồm chi phí đóng bảo hiểm theo quy định của Luật". Nhưng trên bảng lương thì không tách riêng phần tiền phải trả do không là đối tượng đóng bảo hiểm. Như vậy, khi Chấm dứt HĐLĐ thì bên công ty tôi có phải chi trả phần trợ cấp thôi việc không?

Cảm ơn bạn đã gửi yêu cầu tư vấn đến Luật Tháng Mười, mời bạn tham khảo nội dung tư vấn dưới đây của Chúng tôi:

I. CHẾ ĐỘ CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG CAO TUỔI

Người lao động cao tuổi sẽ được hưởng đầy đủ các quyền lợi của người lao động nói chung, tuy nhiên do có sự đặc thù về độ tuổi lao động nên người sử dụng lao động lưu ý một số vấn đề vấn đề như sau:

- Về tiền lương: Người lao động được hưởng lương dựa trên sự thỏa thuận giữa 02 bên để thực hiện công việc, tiền lương, tiền lương bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác. Người sử dụng lao động đảm bảo mức lương của người lao động không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng. Bên cạnh đó, tiền lương của người lao động cao tuổi cũng được áp dụng theo quy chế chi trả lương của công ty. 

- Thời giờ làm việc: Tại khoản 2 Điều 148 Bộ luật lao động 2019 thì người lao động cao tuổi có quyền thỏa thuận với người sử dụng lao động về việc rút ngắn thời giờ làm việc hằng ngày hoặc áp dụng chế độ làm việc không trọn thời gian. 

Đối với quy định này, không bắt buộc công ty phải có trách nhiệm áp dụng việc rút ngắn thời giờ làm việc hàng ngày hoặc áp dụng chế độ làm việc không trọn thời gian. Việc áp dụng thời giờ làm việc nào được thực hiện theo thỏa thuận giữa công ty và người lao động.

- BHXH, BHYT, BHTN: 

+ Đối với người lao động cao tuổi mà chưa hưởng lương hưu thì công ty vẫn có trách nhiệm tham gia đầy đủ BHXH, BHYT, BHTN cho người lao động theo quy định.

+ Đối với người lao động cao tuổi mà đang hưởng lương hưu thì không thuộc đối tượng tham gia BHXH, BHTN. Riêng BHYT vẫn thuộc đối tượng tham gia và được quỹ bảo hiểm xã hội đóng. 

- Ngoài ra, khoản 3 Điều 149 Bộ luật lao động 2019 quy định về việc không được sử dụng người lao động cao tuổi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm có ảnh hưởng xấu tới sức khỏe người lao động cao tuổi, trừ trường hợp bảo đảm các điều kiện làm việc an toàn.

II. CHẾ ĐỘ KHI CHẤM DỨT HDLD VỚI NLĐ CAO TUỔI

Tại khoản 3 Điều 168 Bộ luật lao động 2019 quy định: "Đối với người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả thêm cùng lúc với kỳ trả lương một khoản tiền cho người lao động tương đương với mức người sử dụng lao động đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp".

Khoản 2 Điều 46 Bộ luật lao động 2019 quy định: "Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm".

Như vậy, theo quy định nêu trên thì nếu trường hợp công ty đã thực hiện chi trả một khoản tiền tương đương với mức công ty đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cùng với kỳ trả lương của người lao động thì khi người lao động nghỉ việc công ty không có trách nhiệm phải chi trả trợ cấp thôi việc.

Trường hợp, nếu công ty chưa chi trả khoản tiền trên thì khi nghỉ việc công ty phải có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động theo quy định tại Điều 46 Bộ luật lao động 2019. Mức hưởng trợ cấp thôi việc căn cứ trên tiền lương người lao động được hưởng và thời gian người lao động làm việc (thời gian công ty chưa chi trả khoản tiền tương đương các chế độ bảo hiểm).

Thời gian chi trả: Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, công ty có trách nhiệm thanh toán chế độ thôi việc và các khoản tiền khác có liên quan đến quyền lợi của người lao động (khoản 1 Điều 48 Bộ luật lao động 2019). 

Lưu ý:

Văn bản pháp luật được áp dụng có hiệu lực ở thời điểm tư vấn, liên hệ với Công ty Luật TNHH Tháng Mười để được tư vấn miễn phí và sử dụng dịch vụ chuyên nghiệp - hiệu quả.

Quý khách hàng vui lòng liên hệ: Điện thoại: (024) 66.558.661 - 0936.500.818 Hoặc gửi về địa chỉ email: congtyluatthang10@gmail.com 

Sự hài lòng của bạn, là thành công của chúng tôi!

Bình luận:

Từ khóa: 

Quý Khách hàng có nhu cầu tư vấn, xin vui lòng để lại thông tin dưới đây cho chúng tôi

Đăng ký email để nhanh chóng nhận được những thông tin pháp lý mới nhất từ chúng tôi