Người chưa thành niên gây rối trật tự công cộng có bị phạt không?

Người chưa thành niên gây rối trật tự công cộng có bị phạt không?

2026-01-21 13:38:01 76

Con tôi dưới 18 tuổi gây rối trật tự nơi công cộng nhưng không gây thiệt hại tài sản không gây thương tích cho người khác thì mức phạt là như thế nào xin luật sư cho biết?

Cảm ơn bạn đã gửi yêu cầu tư vấn đến Luật Tháng Mười, mời bạn tham khảo nội dung tư vấn dưới đây của Chúng tôi:



1. Trách nhiệm hình sự

 Căn cứ theo Khoản 1 Điều 12 Bộ Luật hình sự thì người từ đủ 16 tuổi trở lên đều phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi hình phạt, trừ những tội phạm mà bộ luật này có quy định khác. 

Theo thông tin anh cung cấp, con anh dưới 18 tuổi nhưng nếu thuộc trường hợp cháu từ đủ 16 tuổi trở lên thì sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự về tội gây rối trật tự công cộng căn cứ theo Điều 318 Bộ luật hình sự nếu thỏa mãn yếu tố cấu thành tội phạm.

“Điều 318. Tội gây rối trật tự công cộng

1. Người nào gây rối trật tự công cộng gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Dùng vũ khí, hung khí hoặc có hành vi phá phách;

c) Gây cản trở giao thông nghiêm trọng hoặc gây đình trệ hoạt động công cộng;

d) Xúi giục người khác gây rối;

đ) Hành hung người can thiệp bảo vệ trật tự công cộng;

e) Tái phạm nguy hiểm.”

Dựa vào quy định nêu trên thì dấu hiệu cơ bản pháp lý của tội danh này là:

Khách thể: Hành vi nêu trên xâm phạm đến trật tự, an toàn công cộng.

Chủ thể: Chủ thể của tội phạm này là chủ thể thường, bất kỳ người nào có năng lực trách nhiệm hình sự và đạt tuổi luật định.

Mặt khách quan: Thực hiện hành vi gây rối trật tự công cộng, thái độ coi thường trật tự những nơi đông người như chợ, trường học... biểu hiện qua việc: Có hành vi dùng vũ lực để quậy phá, làm hư hỏng tài sản của nhà nước, của công dân ở nơi công cộng, hành vi thô bạo xúc phạm những người xung quanh tại nơi công cộng.... Căn cứ để truy cứu trách nhiệm hình sự hành vi gây rối trật tự công cộng là gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

Mặt chủ quan: Người phạm tội thực hiện tội phạm này với lỗi cố ý.

2. Xử lý vi phạm hành chính

Theo quy định tại điểm a khoản 1 điều 5 Luật xử lý vi phạm hành chính, các đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính bao gồm người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi bị xử phạt vi phạm hành chính về vi phạm hành chính do cố ý; người từ đủ 16 tuổi trở lên bị xử phạt vi phạm hành chính về mọi vi phạm hành chính.

Thông tin anh cung cấp, con anh dưới 18 tuổi, có hành gây rối trật tự công cộng (chưa rõ hành vi gì?) và không gây thiệt hại về tài sản, không gây thương tích cho người khác và thuộc trường hợp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Việc vi phạm về trật tự công cộng bao gồm rất nhiều hành vi, nên anh cần phải xác định rõ hành vi của cháu là gì để có căn cứ tra cứ mức phạt cho hành vi vi phạm.

Căn cứ theo quy định tại Điều 8 Nghị định 282/2025/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính với hành vi vi phạm quy định về trật tự công cộng, anh có thể đối chiếu và tham khảo các hành vi sau đây để xác định mức hình phạt cụ thể: 

"Điều 8. Vi phạm quy định về trật tự công cộng

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Gây mất trật tự công cộng ở nơi biểu diễn nghệ thuật, nơi tổ chức các hoạt động văn hóa, thể dục thể thao, thương mại, trụ sở cơ quan, tổ chức, khu dân cư hoặc ở những nơi công cộng khác, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Sử dụng rượu, bia, các chất kích thích gây mất trật tự công cộng;

4. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Gây rối trật tự công cộng hoặc tổ chức, thuê, giúp sức, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, kích động người khác thực hiện hành vi gây rối trật tự công cộng nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 4 và điểm b khoản 5 Điều này;

b) Tàng trữ, cất giấu trong người, đồ vật hoặc phương tiện giao thông các loại công cụ, phương tiện sử dụng trong lao động, sản xuất, sinh hoạt có khả năng sát thương nhằm mục đích gây rối trật tự công cộng, cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác;

5. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

b) Gây rối trật tự công cộng mà có mang theo các loại công cụ, đồ vật, phương tiện khác có khả năng sát thương nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

…”

Hành vi gây mất trật tự công cộng là hành vi gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội, xâm phạm đến quyền, lợi ích của tổ chức, cá nhân. Người có hành vi gây mất trật tự công cộng có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu có căn cứ xác định hành vi vi phạm.

Lưu ý:

Văn bản pháp luật được áp dụng có hiệu lực ở thời điểm tư vấn, liên hệ với Công ty Luật TNHH Tháng Mười để được tư vấn miễn phí và sử dụng dịch vụ chuyên nghiệp - hiệu quả.

Quý khách hàng vui lòng liên hệ: Điện thoại: (024) 66.558.661 - 0936.500.818 Hoặc gửi về địa chỉ email: congtyluatthang10@gmail.com 

Sự hài lòng của bạn, là thành công của chúng tôi!

Bình luận:

Quý Khách hàng có nhu cầu tư vấn, xin vui lòng để lại thông tin dưới đây cho chúng tôi

Đăng ký email để nhanh chóng nhận được những thông tin pháp lý mới nhất từ chúng tôi