(Mẫu) Văn bản thỏa thuận chế độ tài sản của vợ chồng trước khi kết hôn

(Mẫu) Văn bản thỏa thuận chế độ tài sản của vợ chồng trước khi kết hôn

2026-04-14 20:56:11 3

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc

 

BẢN THỎA THUẬN CHẾ ĐỘ TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG

Hôm nay, ngày ….tháng ….năm …..tại ………………………………. Chúng tôi gồm:

Một bên là: 

Ông ……………………

Sinh ngày: ……………………. Quốc tịch: Việt Nam

Địa chỉ thường trú: 

Chỗ ở hiện tại: 

Số CMND/CCCD/Hộ chiếu:

Cấp ngày ……………………Nơi cấp: ……………………………………. 

Và một bên là:

Bà …………………………..

Sinh ngày: ……………………. Quốc tịch: Việt Nam

Địa chỉ thường trú: 

Chỗ ở hiện tại: 

Số CMND/CCCD/Hộ chiếu:

Cấp ngày ……………………Nơi cấp: ……………………………………. 

- Cam đoan của hai bên: Tại thời điểm lập văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng, hai bên cam đoan rằng đều độc thân và đang chuẩn bị các thủ tục để đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. 

- Xét rằng, trước khi đăng ký kết hôn với nhau, các bên mong muốn cùng nhau xác lập thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng với các nội dung và điều khoản như sau:

Điều 1. Chế độ tài sản của vợ chồng

Hai bên thống nhất rằng tất cả tài sản do vợ, chồng có được trước khi kết hôn và trong thời kỳ hôn nhân đều thuộc sở hữu riêng của người có được tài sản đó, trừ trường hợp quy định tại Điều 1.2 Thỏa thuận này.

1.1 Tài sản riêng của vợ, chồng

- Tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn là tài sản thuộc sở hữu riêng của người đó.

- Tất cả các tài sản gồm động sản và bất động sản mà mỗi bên có được bao gồm tài sản do mỗi bên tạo ra, các khoản thu nhập do mỗi bên lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng, tiền thưởng, tiền trúng thưởng xổ số, tiền trợ cấp, tiền được bồi thường, tài sản mà vợ, chồng được xác lập quyền sở hữu đối với vật vô chủ, vật bị chôn giấu, bị chìm đắm, vật bị đánh rơi, vật bị bỏ quên, gia súc, gia cầm bị thất lạc, vật nuôi dưới nước và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân đều thuộc quyền sở hữu riêng của người có được tài sản đó.  

Mỗi bên sẽ chứng minh tài sản riêng của mình theo những phương thức mà pháp luật cho phép, chẳng hạn như chứng minh bằng giấy tờ, bằng thực tế sử dụng, bằng dấu hiệu trên đồ vật, bằng hóa đơn hoặc người làm chứng. 

1.2 Tài sản chung của vợ chồng

- Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản mà vợ chồng được tặng cho chung, được thừa kế chung , tài sản được hình thành từ tài sản chung của vợ chồng.

Điều 2. Nghĩa vụ về tài sản của vợ, chồng.

- Các khoản nợ và các nghĩa vụ về tài sản trước hôn nhân chỉ thuộc nghĩa vụ riêng của người vay, người có nghĩa vụ.

- Các khoản nợ và các nghĩa vụ về tài sản được hình thành trong thời kỳ hôn nhân sẽ chỉ thuộc nghĩa vụ riêng của người xác lập giao dịch phát sinh nghĩa vụ, trừ trường hợp các nghĩa vụ do một bên xác lập nhưng thuộc một trong các trường hợp sau: 

  1. Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm;
  2. Nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình;
  3. Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung;
  4. Nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình;
  5. Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do con gây ra mà theo quy định của Bộ luật dân sự thì cha mẹ phải bồi thường;

Điều 3. Quyền và nghĩa vụ của vợ chồng đối với tài sản chung, tài sản riêng và giao dịch có liên quan.

3.1  Quyền và nghĩa vụ của vợ chồng đối với tài sản chung

- Vợ, chồng bình đẳng với nhau về quyền, nghĩa vụ trong việc tạo lập, chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung; không phân biệt giữa lao động trong gia đình và lao động có thu nhập.

- Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận.

- Việc định đoạt tài sản chung phải có sự thỏa thuận bằng văn bản của vợ chồng trong những trường hợp sau đây:

  • Bất động sản;
  • Động sản mà theo quy định của pháp luật phải đăng ký quyền sở hữu;
  • Tài sản đang là nguồn tạo ra thu nhập chủ yếu của gia đình.

3.2 Quyền và nghĩa vụ của vợ chồng đối với tài sản riêng

- Vợ, chồng được tự do quản lý, sử dụng, định đoạt tài sản thuộc sở hữu riêng của người đó trừ các quyết định liên quan tới việc định đoạt nhà ở là nơi ở duy nhất của vợ chồng. 

- Đối với nhà ở là nơi ở duy nhất của vợ chồng, cho dù nhà ở đó thuộc quyền sở hữu riêng của vợ hoặc chồng thì chủ sở hữu có quyền xác lập, thực hiện, chấm dứt giao dịch liên quan đến tài sản đó nhưng phải đảm bảo chỗ ở cho vợ chồng.

- Tài sản là bất động sản hoặc động sản phải đăng ký quyền sở hữu thuộc quyền sở hữu riêng của người nào thì người đó có quyền kê khai và đứng tên.

- Vợ, chồng và bất kỳ bên thứ ba nào không gây cản trở hoặc có hành vi xâm phạm đến quyền quản lý, sử dụng và định đoạt tài sản riêng của bên kia.

- Trong thời kỳ hôn nhân, nếu xảy ra việc một bên quản lý tài sản cá nhân của người kia thì cũng không làm mất đi quyền sở hữu riêng đối với tài sản của người đó.

3.2 Quyền và nghĩa vụ của vợ chồng đối với các giao dịch có liên quan.

- Trong giao dịch với người thứ ba ngay tình thì vợ, chồng là người đứng tên tài khoản ngân hàng, tài khoản chứng khoán, phần vốn góp được coi là người có quyền xác lập, thực hiện giao dịch liên quan đến tài sản đó.

- Trong giao dịch với người thứ ba ngay tình thì vợ, chồng đang chiếm hữu động sản mà theo quy định của pháp luạt không phải đăng ký quyền sở hữu tài sản được coi là người có quyền xác lập, thực hiện giao dịch liên quan đến tài sản đó trong trường hợp Bộ luật dân sự có quy định về việc bảo vệ người thứ ba ngay tình.

Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng trong việc đáp ứng như cầu thiết yếu của gia đình, nghĩa vụ cấp dưỡng.

- Nhu cầu thiết yếu cho gia đình bao gồm nhu cầu sinh hoạt thông thường về ăn uống, chỗ ở, sinh hoạt, đi lại, vui chơi, khám chữa bệnh, học tập và các nhu cầu sinh hoạt thông thường khác không thể thiếu của mỗi người, mỗi gia đình.

- Hai bên có nghĩa vụ đóng góp bằng tài sản riêng của mình vào các chi phí thiết yếu của gia đình theo tỷ lệ bằng nhưng có tính đến khả năng kinh tế và mức thu nhập của mỗi bên. Việc đóng góp vào các chi phí này dựa trên sự tin tưởng lẫn nhau, không phải kê khai trên giấy tờ và cũng không phải xuất trình hóa đơn.

Hai bên cùng tự nguyện, thiện chí trong việc đóng góp cho các khoản tiền chăm sóc, nuôi dưỡng con cái cũng như thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng của cha, mẹ đối với con và các thành viên khác trong gia đình theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Điều kiện, thủ tục và nguyên tắc phân chia tài sản khi chấm dứt chế độ tài sản.

- Hai bên có quyền thỏa thuận phân chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân.

- Khi chấm dứt hôn nhân, tài sản được phân chia theo thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì phân chia như sau:

  • Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của pháp luật.
  • Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó.
  • Tài sản chung được chia đôi cho mỗi bên và được chia theo nguyên tắc tại Điều 59 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được suy đoán như sau: 

  • Đối với những đồ đạc trong gia đình, đồ dùng có mục đích sử dụng chung cho sinh hoạt của vợ chồng, của gia đình và các khoản tiền mặt được tìm thấy tại nơi ở chung đều thuộc sở hữu chung của vợ chồng.
  • Đối với đồ dùng cá nhân, trang sức sẽ thuộc quyền sở hữu riêng của người đang sử dụng.
  • Các khoản vốn góp, chứng khoán, tiền gửi tiết kiệm, tài sản đang được lưu giữ, ký gửi hoặc các khoản tiền trong ngân hàng sẽ thuộc về người đứng tên.
  • Bất động sản, cơ sở kinh doanh sẽ thuộc quyền sở hữu riêng của người đứng tên mua, đứng tên thành lập quản lý.
  • Cuối cùng, những tài sản mà không bên nào chứng minh được và cũng không thể áp dụng các nguyên tắc suy đoán nêu trên sẽ coi như thuộc quyền sử hữu chung của hai bên, mỗi bên được phân chia một nửa.

Điều 6. Hiệu lực và sửa đổi thỏa thuận chế độ tài sản của vợ chồng.

- Chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận được xác lập kể từ ngày đăng ký kết hôn. 

- Thỏa thuận sửa đổi, bổ sung nội dung của chế độ tài sản của vợ chồng có hiệu lực từ ngày được công chứng hoặc chứng thực.

- Những vấn đề về chế độ tài sản của vợ chồng chưa được thỏa thuận vtại văn bản này thì áp dụng chế độ tài sản theo luật định.

Điều 7. Cam đoan và xác nhận

- Hai bên cam đoan hoàn toàn tự nguyện khi xác lập thỏa thuận này, tất cả các thông tin nhân thân nêu tại thỏa thuận này là đúng sự thật.

- Hai bên xác nhận rằng đã hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của mình khi xác lập thỏa thuận này.

- Bản thỏa thuận này gồm ….trang, ….tờ, trong văn bản không có gạch phần trống, không có dòng nào bị gạch bỏ, không có chữ và chữ số nào bị gạch bỏ. 

- Bản thỏa thuận này được lập thành ……bản, có giá trị như nhau.

Ký tên xác nhận:

Lưu ý:

Quý khách hàng có nhu cầu soạn thảo Văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản trước hôn nhân vui lòng liên hệ: Điện thoại: (024) 66.558.661 - 0936.500.818 Hoặc gửi về địa chỉ email: congtyluatthang10@gmail.com 

Trân trọng cảm ơn!

Bình luận:

Quý Khách hàng có nhu cầu tư vấn, xin vui lòng để lại thông tin dưới đây cho chúng tôi

Đăng ký email để nhanh chóng nhận được những thông tin pháp lý mới nhất từ chúng tôi