Nội dung yêu cầu tư vấn: Dear! Luật sư! Tôi có con trai 11 tuổi, sinh bé Tại Anh Quốc, có hộ chiếu Anh và hộ chiếu Việt Nam do TLSQ Việt Nam tại Anh cấp tên cháu Jones Henry 27/08/2016 - 27/08/2021 hết hạn, sau đó tôi về Việt Nam cho cháu đi học, đăng ký tên cháu vào hộ khẩu, có số định danh, khi hết hạn hộ chiếu tôi xin cấp đổi lại hộ chiếu mới cho cháu thì CQLXNC đã cấp lại vào ngày 7/7/2021 - 7/7/2026 hết hạn. Nay hộ chiếu cháu sắp hết hạn tôi xin cấp đổi hộ chiếu mới thì không được với lý do là tên cháu không phải tên tiếng Việt , tôi xin nhờ luật sư tư vấn giúp … Tôi xin cảm ơn.
Cảm ơn bạn đã gửi yêu cầu tư vấn đến Luật Tháng Mười, mời bạn tham khảo nội dung tư vấn dưới đây của Chúng tôi:

Theo thông tin chị cung cấp, con chị sinh năm 2015 mang hai quốc tịch Anh và Việt Nam. Như vậy theo quy định trên, tại thời điểm sinh ra cháu mang quốc tịch Việt Nam là công dân Việt Nam nên được cấp hộ chiếu phổ thông có giá trị không quá 5 năm và không được gia hạn, do đó, khi hết hạn thì sẽ xin cấp hộ chiếu mới.
Quy định của pháp luật xuất nhập cảnh có hiệu lực tại thời điểm từ năm 2007 đến năm 2020 là Nghị định 136/2007/NĐ-CP quy định: “Công dân Việt Nam được cấp hộ chiếu quốc gia và giấy tờ khác phù hợp để xuất cảnh nhập cảnh theo quy định tại Nghị định này và Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập.”
Và căn cứ khoản 2, 3 Điều 1 Nghị định 65/2012/NĐ-CP quy định các loại giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh như sau:
“2. Hộ chiếu phổ thông cấp cho trẻ em dưới 14 tuổi có giá trị không quá 5 năm tính từ ngày cấp và không được gia hạn.
3. Trẻ em dưới 9 tuổi được cấp chung vào hộ chiếu phổ thông của cha hoặc mẹ nếu có đề nghị của cha hoặc mẹ trẻ em đó. Trong trường hợp này, hộ chiếu có giá trị không quá 5 năm tính từ ngày cấp và không được gia hạn.”
Hiện tại, chị đã thực hiện việc cấp đổi hộ chiếu mới cho cháu có thời hạn từ ngày 07/7/2021 đến 07/7/2026 hết hạn. Nay hộ chiếu cháu sắp hết hạn chị xin cấp đổi hộ chiếu mới thì không được với lý do là tên cháu không phải tên tiếng Việt.
Về vấn đề này, theo quy định tại Điều 14 Luật xuất cảnh nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 sửa đổi, bổ sung 2023 quy định “Công dân Việt Nam được xem xét cấp hộ chiếu phổ thông trừ trường hợp quy định tại Điều 21 của Luật này.”
Đối chiếu quy định tại Điều 21 Luật xuất cảnh nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 sửa đổi, bổ sung 2023 quy định trường hợp chưa cấp giấy tờ xuất nhập cảnh như sau:
“1. Người chưa chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 hoặc 7 Điều 4 của Luật này.
2. Người bị tạm hoãn xuất cảnh, trừ trường hợp quy định tại khoản 12 Điều 37 của Luật này.
3. Trường hợp vì lý do quốc phòng, an ninh theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an.”
Như vậy, theo quy định nêu trên thì điều kiện để được cấp hộ chiếu phổ thông là người đó phải là Công dân Việt Nam (người có quốc tịch Việt Nam). Ngoài ra, trong các văn bản pháp luật hiện hành không có quy định công dân Việt Nam có hai quốc tịch và/hoặc có tên nước ngoài không được cấp hộ chiếu. Việc cấp hộ chiếu phổ thông trong nước dựa vào bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh đối với người chưa đủ 14 tuổi và một số giấy tờ khác.
Trong trường hợp này, chị vẫn làm hồ sơ đề nghị cấp đổi hộ chiếu mới cho cháu theo thủ tục thông thường, khi cơ quan có thẩm quyền từ chối, chị đề nghị ra văn bản thông báo từ chối và nêu rõ lý do (căn cứ pháp luật để từ chối).
Lưu ý:
Văn bản pháp luật được áp dụng có hiệu lực ở thời điểm tư vấn, liên hệ với Công ty Luật TNHH Tháng Mười để được tư vấn miễn phí và sử dụng dịch vụ chuyên nghiệp - hiệu quả.
Quý khách hàng vui lòng liên hệ: Điện thoại: (024) 66.558.661 - 0936.500.818 Hoặc gửi về địa chỉ email: congtyluatthang10@gmail.com
Sự hài lòng của bạn, là thành công của chúng tôi!
Bình luận: