Khai sinh cho con có 2 quốc tịch được không?

Khai sinh cho con có 2 quốc tịch được không?

2026-04-22 14:15:46 1

Nội dung yêu cầu tư vấn:

Xin chào, Em muốn hỏi thông tin về việc đăng kí khai sinh và xin quốc tịch Việt Nam cho con ở nước ngoài (Hà Lan). Hiện em và bạn trai người Hà Lan đang sinh sống tại Hà Lan, có đăng kí partnership theo luật bên này. Nhưng tình trạng partnership này không được công nhận như kết hôn theo luật Việt Nam và chỉ có giá trị ở Hà Lan. Em đang mang thai và chuẩn bị sinh em bé. Em muốn đăng kí cả 2 quốc tịch Việt Nam và HL cho con, và có một số câu hỏi như sau.

1/Em có cần đăng kí khai sinh ở đại sứ quán Việt Nam trước khi làm khai sinh cho bé ở cơ quan địa phương ở Hà Lan hay không? Hay có thể khai sinh ở cơ quan địa phương trước khi làm khai sinh và xin quốc tịch Việt Nam tại đại sứ quán?

2/Em nghe một số thông tin nói rằng muốn bé có quốc tịch Việt Nam thì phải mang họ mẹ, thông tin này có chính xác hay không? Hay chỉ cần có tên Việt Nam trong họ và tên, hoặc có thể dùng toàn bộ tên tiếng Anh?

3/ Vì tình trạng partnership của em không được công nhận như dkkh theo luật Việt Nam, vậy có phải con em sẽ được đăng kí theo dạng con ngoài giá thú không? Ba của bé có thể đến dsq để kí nhận con khi đăng kí khai sinh và xin qt. Nếu trong trường hợp câu hỏi (1), bé có thể được đăng kí tại cơ quan địa phương Hà Lan trước khi khai sinh tại dsq Việt Nam, việc không có dkkh có ảnh hưởng gì đến việc khai sinh và xin quốc tịch Việt Nam không ạ?

Cảm ơn bạn đã gửi yêu cầu tư vấn đến Luật Tháng Mười, mời bạn tham khảo nội dung tư vấn dưới đây của Chúng tôi:

1. Về việc lựa chọn quốc tịch cho con

Theo thông tin chị cung cấp, thì chị có quốc tịch Việt Nam còn cha của cháu bé thì mang quốc tịch Hà Lan. Con chị được sinh ra tại Hà Lan, hiện nay chị muốn làm khai sinh cho con được mang 2 quốc tịch là quốc tịch Việt Nam và quốc tịch Hà Lan thì cần xem xét quy định của cả pháp luật Việt Nam và pháp luật Hà Lan về việc đăng ký quốc tịch.

Để lựa chọn quốc tịch cho con khi làm thủ tục khai sinh đồng thời thuận tiện cho việc nhập quốc tịch thứ hai cho con chị sau này thì chúng tôi đưa ra 2 trường hợp tư vấn để chị có thể tham khảo và lựa chọn như sau:

TRƯỜNG HỢP 1: ANH CHỊ LỰA CHỌN KHAI SINH CHO CON MANG QUỐC TỊCH VIỆT NAM TRƯỚC.

Theo Điều 16 Luật Quốc tịch 2008 (sửa đổi, bổ sung 2025) quy định quốc tịch của trẻ em khi sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam như sau:

“Điều 16. Quốc tịch của trẻ em khi sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam

...

2. Trẻ em sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn người kia là công dân nước ngoài thì có quốc tịch Việt Nam, nếu cha mẹ thỏa thuận lựa chọn quốc tịch Việt Nam cho con khi thực hiện thủ tục về khai sinh tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo hướng dẫn của Chính phủ. Trường hợp trẻ em được sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà cha mẹ không thỏa thuận được việc lựa chọn quốc tịch cho con thì trẻ em đó có quốc tịch Việt Nam.”

Như vậy, tại thời điểm đăng ký khai sinh cho con mà vợ chồng chị thỏa thuận bằng văn bản cho con mang quốc tịch Việt Nam thì con chị sẽ mang quốc tịch Việt Nam.

Trường hợp con chị đã mang quốc tịch Việt Nam mà vợ chồng chị muốn nhập thêm quốc tịch Hà Lan cho con thì chị cần tìm hiểu pháp luật nước Hà Lan về điều kiện nhập quốc tịch nước Hà Lan. Chị cần tìm hiểu pháp luật Hà Lan để biết trường hợp con chị nhập quốc tịch Hà Lan thì có buộc phải thôi quốc tịch Việt Nam hay không. Nếu pháp luật Hà Lan không buộc phải thôi quốc tịch Việt Nam thì con chị được đồng thời mang 2 quốc tịch Hà Lan và Việt Nam.

TRƯỜNG HỢP 2: VỢ CHỒNG CHỊ LỰA CHỌN KHAI SINH CHO CON MANG QUỐC TỊCH HÀ LAN TRƯỚC

Luật Quốc tịch Việt Nam 2008, sửa đổi 2025 quy định công dân Việt Nam có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam, trừ trường hợp Luật này có quy định khác. Tại thời điểm đăng ký khai sinh cho con mà vợ chồng chị thỏa thuận bằng văn bản cho con mang quốc tịch Hà Lan thì con chị sẽ mang quốc tịch Hà Lan. Sau này vợ chồng chị muốn con nhập thêm quốc tịch Việt Nam thì con chị cần đáp ứng các điều kiện theo các quy định tại Luật quốc tịch Việt Nam 2008, sửa đổi 2025. Cụ thể:

Điều 19 Luật quốc tịch quy định Điều kiện được nhập quốc tịch Việt Nam:

“Điều 19. Điều kiện được nhập quốc tịch Việt Nam

1. Công dân nước ngoài và người không quốc tịch có đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam thì có thể được nhập quốc tịch Việt Nam, nếu có đủ các điều kiện sau đây:

 a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp là người chưa thành niên xin nhập quốc tịch Việt Nam theo cha hoặc mẹ, người chưa thành niên có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam;

 b) Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam; tôn trọng văn hóa, truyền thống, phong tục, tập quán của dân tộc Việt Nam;

 c) Biết tiếng Việt đủ để hòa nhập vào cộng đồng Việt Nam;

 d) Đang thường trú ở Việt Nam;

đ) Thời gian thường trú ở Việt Nam từ 05 năm trở lên tính đến thời điểm xin nhập quốc tịch Việt Nam;

 e) Có khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam.

2. Người xin nhập quốc tịch Việt Nam có vợ hoặc chồng hoặc có con đẻ là công dân Việt Nam thì có thể được nhập quốc tịch Việt Nam mà không phải đáp ứng các điều kiện quy định tại các điểm c, đ và e khoản 1 Điều này.

3. Người xin nhập quốc tịch Việt Nam thuộc một trong những trường hợp sau đây thì có thể được nhập quốc tịch Việt Nam mà không phải đáp ứng các điều kiện quy định tại các điểm c, d, đ và e khoản 1 Điều này:

 a) Có cha đẻ hoặc mẹ đẻ hoặc ông nội và bà nội hoặc ông ngoại và bà ngoại là công dân Việt Nam;

 b) Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam;

 c) Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

 d) Là người chưa thành niên xin nhập quốc tịch Việt Nam theo cha hoặc mẹ.

4. Người xin nhập quốc tịch Việt Nam phải có tên bằng tiếng Việt hoặc bằng tiếng dân tộc khác của Việt Nam. Trường hợp người xin nhập quốc tịch Việt Nam đồng thời xin giữ quốc tịch nước ngoài thì có thể lựa chọn tên ghép giữa tên Việt Nam và tên nước ngoài. Tên do người xin nhập quốc tịch Việt Nam lựa chọn và được ghi rõ trong Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam.

5. Người xin nhập quốc tịch Việt Nam không được nhập quốc tịch Việt Nam, nếu việc đó làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.

6. Người xin nhập quốc tịch Việt Nam quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này được giữ quốc tịch nước ngoài nếu đáp ứng các điều kiện sau đây và được Chủ tịch nước cho phép:

 a) Việc giữ quốc tịch nước ngoài phù hợp với pháp luật của nước đó;

 b) Không sử dụng quốc tịch nước ngoài để gây phương hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, xâm hại an ninh, lợi ích quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.

Đối chiếu trường hợp của chị, nếu chị lựa chọn khai sinh cho con mang quốc tịch Hà Lan thì sau đó vẫn có thể xin nhập quốc tịch Việt Nam và giữ quốc tịch Hà Lan.

Từ những phân tích nêu trên, chị có thể xem xét pháp luật quốc tịch nước Hà Lan và pháp luật quốc tịch Việt Nam để lựa chọn quốc tịch cho con khi đi làm thủ tục đăng ký khai sinh và thuận tiện cho việc nhập thêm quốc tịch thứ 2 cho con sau này.

2. Họ tên của con khi khai sinh

Trường hợp khi khai sinh cho con chị lựa chọn quốc tịch Việt Nam thì họ tên của con theo quy định của pháp luật Việt Nam. Cụ thể:

Theo quy định tại Điều 26 Bộ luật dân sự 2015:

“Điều 26. Quyền có họ, tên

1. Cá nhân có quyền có họ, tên (bao gồm cả chữ đệm, nếu có). Họ, tên của một người được xác định theo họ, tên khai sinh của người đó.

2. Họ của cá nhân được xác định là họ của cha đẻ hoặc họ của mẹ đẻ theo thỏa thuận của cha mẹ; nếu không có thỏa thuận thì họ của con được xác định theo tập quán. Trường hợp chưa xác định được cha đẻ thì họ của con được xác định theo họ của mẹ đẻ.

Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi, chưa xác định được cha đẻ, mẹ đẻ và được nhận làm con nuôi thì họ của trẻ em được xác định theo họ của cha nuôi hoặc họ của mẹ nuôi theo thỏa thuận của cha mẹ nuôi. Trường hợp chỉ có cha nuôi hoặc mẹ nuôi thì họ của trẻ em được xác định theo họ của người đó.

Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi, chưa xác định được cha đẻ, mẹ đẻ và chưa được nhận làm con nuôi thì họ của trẻ em được xác định theo đề nghị của người đứng đầu cơ sở nuôi dưỡng trẻ em đó hoặc theo đề nghị của người có yêu cầu đăng ký khai sinh cho trẻ em, nếu trẻ em đang được người đó tạm thời nuôi dưỡng.

Cha đẻ, mẹ đẻ được quy định trong Bộ luật này là cha, mẹ được xác định dựa trên sự kiện sinh đẻ; người nhờ mang thai hộ với người được sinh ra từ việc mang thai hộ theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

3. Việc đặt tên bị hạn chế trong trường hợp xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác hoặc trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự quy định tại Điều 3 của Bộ luật này.

Tên của công dân Việt Nam phải bằng tiếng Việt hoặc tiếng dân tộc khác của Việt Nam; không đặt tên bằng số, bằng một ký tự mà không phải là chữ.

4. Cá nhân xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự theo họ, tên của mình.

5. Việc sử dụng bí danh, bút danh không được gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác”.

Như vậy, theo quy định của Bộ luật dân sự 2015 thì trường hợp khi khai sinh cho con, cha mẹ lựa chọn quốc tịch Việt Nam thì tên con phải bằng tiếng Việt hoặc tiếng dân tộc khác của Việt Nam, họ của con sẽ được xác định họ của cha hoặc họ của mẹ theo thỏa thuận của cha mẹ. Do vậy, con chị mang quốc tịch Việt Nam thì vẫn có thể mang họ của cha.

3. Thủ tục đăng ký khai sinh và lựa chọn quốc tịch cho con

Do quan hệ hôn nhân của chị chưa được công nhận tại Việt Nam, do vậy, khi làm khai sinh cho con theo pháp luật Việt Nam, chị cần thực hiện theo thủ tục khai sinh cho con ngoài giá thú, hồ sơ bao gồm:

  • Tờ khai đăng ký khai sinh (theo mẫu);
  • Giấy chứng sinh;
  • Bản sao CMND, giấy tờ về nơi cư trú của người đi khai sinh;
  • Tờ khai đăng ký nhận con của người cha;
  • Giấy tờ chứng minh về quan hệ cha, con (xét nghiệm AND…)
  • Văn bản thỏa thuận của cha mẹ về việc lựa chọn quốc tịch cho con

Hiện nay anh chị đang sinh sống ở Hà Lan, do đó, anh chị có thể đến đại sứ quán của Việt Nam tại Hà Lan để làm thủ tục nhận cha cho con đồng thời với thủ tục làm giấy khai sinh.

 Lưu ý:

Văn bản pháp luật được áp dụng có hiệu lực ở thời điểm tư vấn, liên hệ với Công ty Luật TNHH Tháng Mười để được tư vấn miễn phí và sử dụng dịch vụ chuyên nghiệp - hiệu quả.

Quý khách hui lòng liên hệ: Điện thoại: (024) 66.558.661 - 0936.500.818 Hoặc gửi về địa chỉ email: congtyluatthang10@gmail.com 

Sự hài lònàng vg của bạn, là thành công của chúng tôi!

Bình luận:

Quý Khách hàng có nhu cầu tư vấn, xin vui lòng để lại thông tin dưới đây cho chúng tôi

Đăng ký email để nhanh chóng nhận được những thông tin pháp lý mới nhất từ chúng tôi