Khách hàng chậm trả tiền, chủ nợ cần làm gì?

Khách hàng chậm trả tiền, chủ nợ cần làm gì?

2026-04-11 14:52:55 4

Nội dung hỏi: Em có kinh doanh của hàng bán phụ kiện, có 1 người khách qua mua hàng bên em nhiều lần và có công nợ bên em một khoản là 21 triệu. Em điện thoại thì hẹn nay, hẹn mai và giờ điện thoại thì không được nữa, với trường hợp này em phải làm sao.

Cảm ơn bạn đã gửi yêu cầu tư vấn đến Luật Tháng Mười, mời bạn tham khảo nội dung tư vấn dưới đây của Chúng tôi:


Thông tin chị cung cấp, chị có kinh doanh cửa hàng bán phụ kiện, trong quá trình kinh doanh, khách hàng của chị có nợ lại tiền hàng nhiều lần. Theo đó, có căn cứ để xác định giữa chị và khách hàng có phát sinh hợp đồng mua bán tài sản theo quy định tại Điều 430 Bộ luật dân sự 2015.

Tại Điều 440 Bộ luật Dân sự năm 2015 có quy định về nghĩa vụ trả tiền trong Hợp đồng mua bán tài sản như sau:

“1. Bên mua có nghĩa vụ thanh toán tiền theo thời hạn, địa điểm và mức tiền được quy định trong hợp đồng.

2. Trường hợp các bên chỉ có thỏa thuận về thời hạn giao tài sản thì thời hạn thanh toán tiền cũng được xác định tương ứng với thời hạn giao tài sản. Nếu các bên không có thỏa thuận về thời hạn giao tài sản và thời hạn thanh toán tiền thì bên mua phải thanh toán tiền tại thời điểm nhận tài sản.

3. Trường hợp bên mua không thực hiện đúng nghĩa vụ trả tiền thì phải trả lãi trên số tiền chậm trả theo quy định tại Điều 357 của Bộ luật này.”

Khách hàng (bên mua) có nghĩa vụ phải thanh toán tiền mua hàng hóa theo thời hạn và mức tiền các bên đã thỏa thuận. Trường hợp khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ trả tiền thì xác định bên mua đã vi phạm nghĩa vụ trong hợp đồng mua bán hàng hóa, vi phạm quy định của pháp luật dân sự.

Trường hợp sau khi yêu cầu thanh toán, bên mua vẫn không thanh toán đủ số tiền nêu trên đúng hạn, thì chị có quyền gửi đơn khởi kiện đến Tòa án nhân dân cấp quận (huyện) nơi khách hàng đang cư trú để yêu cầu họ hoàn trả khoản tiền đang nợ cho bên chị. 

Khi khởi kiện, chị cần cung cấp các chứng cứ chứng minh khách hàng có mua hàng và còn nợ lại bên chị 21 triệu đồng để Tòa án xem xét thụ lý và giải quyết. Việc chứng minh có thể thông qua hợp đồng mua bán hàng hóa, hóa đơn bán hàng có xác nhận nợ tiền hàng, tin nhắn trao đổi giữa các bên về nội dung mua bán và nợ tiền hàng, ghi âm cuộc gọi, người làm chứng …

Trình tự khởi kiện bao gồm:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện

- Đơn khởi kiện theo mẫu 23-DS tại Nghị quyết 01/2017 NQ-HĐTP quy định về biểu mẫu trong Tố tụng dân sự;

- Căn cứ chứng minh có quan hệ mua tài sản như Luật Tháng Mười đã hướng dẫn tại mục 1 Thư tư vấn này;

- Giấy tờ tùy thân của chị như CMND/CCCD/ hộ chiếu;

- Xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi người mua hàng đang cư trú để chứng minh nơi cư trú của người mua hàng;

- Các tài liệu, chứng cứ khác có lợi mà chị đang có. 

Bước 2: Nộp hồ sơ khởi kiện tại Tòa án nhân dân khu vực nơi người mua hàng cư trú.

Sau khi nộp hồ sơ khởi kiện thì trong vòng 08 ngày chị sẽ nhận được thông báo sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện hoặc thông báo thụ lý vụ án kèm yêu cầu nộp tạm ứng án phí. 

Về tạm ứng án phí, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định án phí đối với vụ án mà tài sản tranh chấp có giá trị từ 6.000.000 đến 400.000.000 đồng là 5% giá trị tài sản tranh chấp nên án phí đối với yêu cầu của chị tương đương 5% x 21.000.000 = 1.050.000 đồng. 

Về bản chất, quan hệ mua bán hàng hóa là quan hệ dân sự, việc bên mua không thanh toán tiền hàng đúng thỏa thuận ban đầu là hành vi vi phạm hợp đồng mua bán. Hành vi không trả tiền mua hàng, không nghe điện thoại của bên bán có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội lạm dụng tín nhiệm theo quy định tại Điều 175 Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) khi có đủ căn cứ chứng minh hành vi này nhằm mục đích trốn tránh nghĩa vụ trả nợ nhằm chiếm đoạt tài sản của bên bán hàng. Để xác định cụ thể mục đích của bên mua, chị có thể làm đơn trình báo đến cơ quan công an nơi bên mua cứ trú hoặc cơ quan công an nơi xảy ra hành vi để đề nghị cơ quan công an xem xét, xác minh thêm dấu hiệu hình sự. Trong trường hợp sau khi điều tra, xác minh cơ quan công an xác định hành vi này của bên mua chưa đủ căn cứ để truy cứu trách nhiệm hình sự thì để lấy lại số tiền này, chị có thể xem xét việc khởi kiện đến Tòa án nhân dân nơi người mua hàng cư trú như đã phân tích trên để bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Lưu ý:

Văn bản pháp luật được áp dụng có hiệu lực ở thời điểm tư vấn, liên hệ với Công ty Luật TNHH Tháng Mười để được tư vấn miễn phí và sử dụng dịch vụ chuyên nghiệp - hiệu quả.

Quý khách hàng vui lòng liên hệ: Điện thoại: (024) 66.558.661 - 0936.500.818 Hoặc gửi về địa chỉ email: congtyluatthang10@gmail.com 

Sự hài lòng của bạn, là thành công của chúng tôi!

Bình luận:

Quý Khách hàng có nhu cầu tư vấn, xin vui lòng để lại thông tin dưới đây cho chúng tôi

Đăng ký email để nhanh chóng nhận được những thông tin pháp lý mới nhất từ chúng tôi