Hàng xóm lấn chiếm đất đòi lại thế nào?

Hàng xóm lấn chiếm đất đòi lại thế nào?

2026-08-05 14:52:01 1

Lấn chiếm đất bao gồm hai hành vi “lấn đất”“chiếm đất” được quy định tại Điều 3 của Luật đất đai 2024 như sau:

“Điều 3. Giải thích từ ngữ

9. Chiếm đất là việc sử dụng đất do Nhà nước đã quản lý mà chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc sử dụng đất của người sử dụng đất hợp pháp khác mà chưa được người đó cho phép.

31. Lấn đất là việc người sử dụng đất chuyển dịch mốc giới hoặc ranh giới thửa đất để mở rộng diện tích đất sử dụng mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc không được người sử dụng hợp pháp diện tích đất bị lấn đó cho phép.

…”

Theo đó:

Lấn đất là hành vi của một người tự ý chuyển dịch mốc giới hoặc ranh giới thửa đất để mở rộng diện tích đất sử dụng mà không có sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền hoặc của người sử dụng hợp pháp diện tích đất bị lấn đó cho phép.

Chiếm đất là việc một người thực hiện một trong các hành vi sau:

  • Tự ý sử dụng đất mà không được cơ quan quản lý nhà nước về đất đai cho phép;
  • Tự ý sử dụng đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác mà không được tổ chức, cá nhân đó cho phép;
  •  Sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất đã hết thời hạn sử dụng mà không được Nhà nước gia hạn sử dụng đất và đã có quyết định thu hồi đất được công bố, tổ chức thực hiện nhưng người sử dụng đất không chấp hành (trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp sử dụng đất nông nghiệp).
  •  Sử dụng đất trên thực địa mà chưa hoàn thành các thủ tục giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật.

Theo quy định tại Điều 11 Luật đất đai 2024 có quy định hành vi lấn, chiếm đất là một trong những hành vi bị nghiêm cấm. Khi bị hàng xóm lấn đất bạn có thể giải quyết thông qua các cách sau:

Thứ nhất, các bên có thể thương lượng, thỏa thuận với nhau để yêu cầu hàng xóm trả lại phần đất đã lấn chiếm.

Thứ hai, trong trường hợp hàng xóm không tự thực hiện việc trả lại đất lấn chiếm, người có đất bị lấn chiếm có thể gửi đơn đề nghị đến UBND cấp có thẩm quyền yêu cầu xử lý hành vi lấn chiếm đất. Chủ tịch UBND cấp có thẩm quyền sẽ ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính, buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất theo Điều 13 Nghị định 123/2024/NĐ-CP.

Thứ ba, các bên tự hòa giải tranh chấp đất đai hoặc hòa giải tại UBND cấp xã nơi có đất. Thời hạn giải quyết tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã là không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định tại Điều 235 Luật đất đai 2024.

Thứ tư, nếu tranh chấp đất đai đã được hòa giải tại UBND cấp xã mà không thành thì bên có đất bị lấn chiếm có thể giải quyết thông qua tòa án hoặc UBND cấp có thẩm quyền. Cụ thể, Điều 236 Luật đất đai 2024 quy định:

-  Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp hoặc một trong các bên tranh chấp có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật này và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án giải quyết.

- Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật này thì các bên tranh chấp được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định sau đây:

+ Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều này;

+ Khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

Lưu ý:

Văn bản pháp luật được áp dụng có hiệu lực ở thời điểm tư vấn, liên hệ với Công ty Luật TNHH Tháng Mười để được tư vấn miễn phí và sử dụng dịch vụ chuyên nghiệp - hiệu quả.

Quý khách hàng vui lòng liên hệ: Điện thoại: (024) 66.558.661 - 0936.500.818 Hoặc gửi về địa chỉ email: congtyluatthang10@gmail.com 

Sự hài lòng của bạn, là thành công của chúng tôi!

Bình luận:

Quý Khách hàng có nhu cầu tư vấn, xin vui lòng để lại thông tin dưới đây cho chúng tôi

Đăng ký email để nhanh chóng nhận được những thông tin pháp lý mới nhất từ chúng tôi