Chồng muốn bán đất, vợ không có tên trên sổ đỏ – có cần chữ ký không?

Chồng muốn bán đất, vợ không có tên trên sổ đỏ – có cần chữ ký không?

2026-03-31 10:24:22 1

Nội dung câu hỏi: Bố mẹ tôi lấy nhau từ năm 1993, năm 2019 bố tôi được bà nội tôi chuyển nhượng quyền QSDĐ (tặng cho) bố tôi trên mảnh đất mà nhà tôi đang sinh sống cho tôi hỏi giờ bố tôi muốn bán đất thì có cần chữ kí của mẹ tôi hay không? Mẹ tôi không có tên trên sổ đỏ mà chỉ mình bố tôi đứng tên, mong luật sư giải đáp thắc mắc giúp tôi ạ.

Cảm ơn bạn đã gửi yêu cầu tư vấn đến Luật Tháng Mười, mời bạn tham khảo nội dung tư vấn dưới đây của Chúng tôi:
 
Theo thông tin chị cung cấp, hiện tại bố chị có nhu cầu chuyển nhượng phần diện tích đất đứng tên bố, để xác định việc chuyển nhượng này có cần sự đồng ý của mẹ chị hay không trước tiên cần xác định phần diện tích đất này là tài sản chung của bố mẹ chị hay là tài sản riêng của bố chị trong thời kỳ hôn nhân. 

Đối với vấn đề xác định tài sản chung, tài sản riêng của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân tại Điều 33, Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định như sau:

“Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

“1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

…”

Điều 43. Tài sản riêng của vợ chồng

“1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.”

Căn cứ theo các quy định nêu trên có thể xác định, tài sản chung của vợ chồng là các tài sản được hình thành trong thời kỳ hôn nhân, tài sản do vợ chồng được tặng cho chung, thừa kế chung hoặc các tài sản khác do vợ chồng cùng thỏa thuận là tài sản chung. 

Tài sản riêng là các tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn, tài sản được tặng cho riêng, thừa kế riêng trong thời kỳ hôn nhân, tài sản có được sau khi vợ chồng phân chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân.

Đối chiếu với trường hợp của chị, theo thông tin chị cung cấp, phần diện tích đất này do bà nội tặng cho bố chị trong thời kỳ hôn nhân và hiện tại phần diện tích này do bố chị đứng tên trên Giấy chứng nhận. Nếu hợp đồng tặng cho giữa bà và bố chị thể hiện chỉ tặng cho bố chị và không có tên mẹ chị trong hợp đồng chuyển nhượng thì có căn cứ xác định phần diện tích đất này là tài sản riêng của bố chị được hình thành trong thời kỳ hôn nhân. Khi xác định đây là tài sản riêng của bố chị thì bố chị được quyền tự định đoạt tài sản này mà không cần có chữ ký đồng ý của mẹ chị.

Lưu ý:

Văn bản pháp luật được áp dụng có hiệu lực ở thời điểm tư vấn, liên hệ với Công ty Luật TNHH Tháng Mười để được tư vấn miễn phí và sử dụng dịch vụ chuyên nghiệp - hiệu quả.

Quý khách hàng vui lòng liên hệ: Điện thoại: (024) 66.558.661 - 0936.500.818 Hoặc gửi về địa chỉ email: congtyluatthang10@gmail.com 

Sự hài lòng của bạn, là thành công của chúng tôi!

Bình luận:

Từ khóa: 

Quý Khách hàng có nhu cầu tư vấn, xin vui lòng để lại thông tin dưới đây cho chúng tôi

Đăng ký email để nhanh chóng nhận được những thông tin pháp lý mới nhất từ chúng tôi