Bạn tôi là nam, hiện đang là cán bộ UBND cấp xã, hiện nay 50 tuổi 9 tháng. Anh ấy đã đóng BHXH được 22 năm 10 tháng, hệ số lương hiện hưởng là 3,66, phụ cấp chức vụ 0,20. Do điều kiện sức khỏe (ốm đau), anh ấy muốn xin nghỉ thôi việc theo chính sách tinh giản biên chế và Nghị quyết của Tỉnh.
Xin hỏi: Nhà nước sẽ giải quyết chế độ BHXH cho anh ấy như thế nào? Có chế độ hỗ trợ nào hợp lý để bạn tôi nghỉ việc và yên tâm sống vui vẻ không? Nếu muốn được hưởng lương hưu thì cần phải làm những thủ tục gì?
Cảm ơn bạn đã gửi yêu cầu tư vấn đến Luật Tháng Mười, mời bạn tham khảo nội dung tư vấn dưới đây của Chúng tôi:

1. CHÍNH SÁCH VỀ HƯU TRƯỚC TUỔI THEO DIỆN TINH GIẢN BIÊN CHẾ
Theo thông tin anh cung cấp thì tính đến tháng 10/2020, bạn anh 50 tuổi 9 tháng và đã đóng BHXH được 22 năm 10 tháng, đồng thời không thuộc trường hợp làm nghề hoặc công việc nặng nhọc độc hại, nguy hiểm, cũng không thuộc trường hợp làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên.
Trong trường hợp bạn anh thuộc các trường hợp xét tinh giản biên chế theo quy định tại Điều 8 Nghị định 154/2025/NĐ-CP thì để được hưởng lương hưu, bạn anh phải thuộc một trong các trường hợp sau:
Điều 6. Chính sách nghỉ hưu trước tuổi
1. Đối tượng có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CPvà có đủ thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để được hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, trong đó có đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lao động ban hành hoặc có đủ 15 năm trở lên làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn do cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lao động ban hành bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021, ngoài hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, thì còn được hưởng các chế độ sau:
a) Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi;
…
2. Đối tượng có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CPvà có đủ thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để được hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, ngoài hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì còn được hưởng các chế độ sau:
a) Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi;
…
3. Đối tượng có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CPvà có đủ thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để được hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, trong đó có đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lao động ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn do cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lao động ban hành bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021 thì được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi.
4. Đối tượng có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CPvà có đủ thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để được hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi.
Hiện nay, bạn anh đã có 22 năm 10 tháng tham gia BHXH, tuy nhiên bạn anh mới 50 tuổi 9 tháng (trong khi đó, độ tuổi nghỉ hưu đúng tuổi của lao động nam năm 2026 là 61 tuổi 6 tháng), tức còn thiếu > 5 năm mới đủ tuổi nghỉ hưu. Do vậy, bạn anh chưa đủ điều kiện để hưởng chính sách nghỉ hưu trước tuổi theo chính sách tinh giản biên chế.
2. CHÍNH SÁCH THÔI VIỆC NGAY THEO DIỆN TINH GIẢN BIÊN CHẾ
Trường hợp bạn anh không đủ điều kiện để hưởng chính sách về hưu trước tuổi thì được giải quyết chính sách thôi việc ngay theo quy định tại Khoản 1 Điều 8 Nghị định 154/2025/NĐ-CP:
“Điều 8. Chính sách thôi việc
1. Chính sách thôi việc ngay
Đối tượng chưa đến tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP và không đủ điều kiện để hưởng chính sách về hưu trước tuổi quy định tại Điều 6 Nghị định này, nếu thôi việc ngay thì được hưởng các chế độ sau:
a) Được trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm;
b) Được trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc;
c) Được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hộ”.
Như vậy, trường hợp bạn anh thuộc đối tượng tinh giản biên chế nhưng chưa đủ điều kiện để hưởng chính sách về hưu trước tuổi thì được giải quyết theo chính sách thôi việc ngay, bao gồm: Được trợ cấp 3 tháng tiền lương hiện hưởng và được trợ cấp 1,5 tháng tiền lương cho mỗi năm công tác có đóng BHXH. Ngoài ra, với thời gian tham gia BHXH 22 năm 10 tháng và nay đã 50 tuổi 9 tháng, bạn anh được giải quyết các chế độ BHXH theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội 2024: Chế độ bảo hiểm xã hội một lần hoặc chế độ hưu trí. Cụ thể:
3. CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI MỘT LẦN
Quy định tại Điều 70 luật bảo hiểm xã hội 2024:
Điều 70. Hưởng bảo hiểm xã hội một lần
1. Đối tượng quy định tạikhoản 1 Điều 2 của Luật nàyđã chấm dứt tham gia bảo hiểm xã hội mà có đề nghị thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Đủ tuổi hưởng lương hưu mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội.
Trường hợp người lao động không hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì có thể lựa chọn hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định tại Điều 23 của Luật này;
b) Ra nước ngoài để định cư;
c) Người đang mắc một trong những bệnh ung thư, bại liệt, xơ gan mất bù, lao nặng, AIDS;
d) Người có mức suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; người khuyết tật đặc biệt nặng;
đ) Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, sau 12 tháng không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà cũng không tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện và có thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 20 năm;
e) Trường hợp quy định tại các điểm d, đ và e khoản 1 Điều 2 của Luật nàykhi phục viên, xuất ngũ, thôi việc không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà cũng không tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện và không đủ điều kiện để hưởng lương hưu.
2. Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 2 của Luật nàyđã chấm dứt tham gia bảo hiểm xã hội mà có đề nghị thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Đủ tuổi hưởng lương hưu mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội;
b) Người đang mắc một trong những bệnh ung thư, bại liệt, xơ gan mất bù, lao nặng, AIDS;
c) Người có mức suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; người khuyết tật đặc biệt nặng;
d) Người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định nhưng không tiếp tục cư trú tại Việt Nam;
đ) Người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc giấy phép lao động, chứng chỉ hành nghề, giấy phép hành nghề hết hiệu lực mà không được gia hạn.
…”
Hiện nay bạn anh đã có trên 20 năm tham gia BHXH nên nếu thuộc trường hợp ra nước ngoài định cư hoặc mắc bệnh hiểm nghèo, suy giảm khả năng lao động 81% trở lên, người khuyết tật đặc biệt nặng thì bạn anh có thể rút tiền BHXH một lần.
4. CHẾ ĐỘ HƯU TRÍ
Nếu bạn anh không thuộc trường hợp được rút BHXH một lần hoặc không có nhu cầu rút BHXH một lần thì có thể bảo lưu thời gian đóng BHXH để được hưởng chế độ hưu trí khi đủ điều kiện về độ tuổi đối với lao động nam là 62 tuổi hoặc khi đủ 56 tuổi đối với trường hợp suy giảm khả năng lao động 61% trở lên hoặc làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn.
Lưu ý:
Văn bản pháp luật được áp dụng có hiệu lực ở thời điểm tư vấn, liên hệ với Công ty Luật TNHH Tháng Mười để được tư vấn miễn phí và sử dụng dịch vụ chuyên nghiệp - hiệu quả.
Quý khách hàng vui lòng liên hệ: Điện thoại: (024) 66.558.661 - 0936.500.818 Hoặc gửi về địa chỉ email: congtyluatthang10@gmail.com
Sự hài lòng của bạn, là thành công của chúng tôi!
Bình luận: