Bán hàng xách tay: Có cần đăng ký kinh doanh, đóng thuế và chuẩn bị giấy tờ gì khi bị kiểm tra?

Bán hàng xách tay: Có cần đăng ký kinh doanh, đóng thuế và chuẩn bị giấy tờ gì khi bị kiểm tra?

2026-07-12 21:47:33 2

Hiện tại tôi có dự định kinh doanh bán hàng xách tay dưới hình thức bán online hoặc tại cửa hàng (hoặc cả 2). Tôi nhập hàng từ kho của B và C là nhiên viên phụ trách bán hàng. Tôi có 1 số câu hỏi bên dưới muốn được tư vấn, xin tư vấn cả 2 khía cạnh luật và cách thực hiện lách mà như tôi thấy hầu hết việc bán hàng xách tay đều đang thực hiện:

- Tôi có cần phải đăng ký kinh doanh không (online, Shop)?

- Việc tôi thực hiện bán sản phẩm xách tay đó có vi phạm điều luật nào không (bán online và mở cửa hàng). Phương hướng giải quyết. Nên bán online hay bán tại shop thì phù hợp hơn (về khía cạnh luật)

Ngoài ra, khi cơ quan chức năng tiến hành kiểm tra việc kinh doanh này của tôi (bao gồm cả khi đang vận chuyển hàng hoặc hàng tại shop) thì:

- Cơ quan nào có quyền kiểm tra?

- Tôi cần các giấy tờ gì?, phương hướng giải quyết, nếu vi phạm thì các khung phạt thế nào?

- Trường hợp kho B kho xuất được giấy tờ nào, hoặc chỉ có biên lai bán hàng thì bên tôi nên thực hiện thế nào?

- Tôi có cần hoặc nhất thiết phải ký hợp đồng lao động với C không?

- Việc thực hiện đóng thuế cho các mặt hàng và thu nhập thế nào?

Cảm ơn bạn đã gửi yêu cầu tư vấn đến Luật Tháng Mười, mời bạn tham khảo nội dung tư vấn dưới đây của Chúng tôi:

Thứ nhất, quy định về việc đăng ký kinh doanh của hoạt động bán hàng online và bán hàng tại cửa hàng:

Theo Khoản 1 Điều 3 Nghị định 39/2007/NĐ-CP về các cá nhân hoạt động thương mại độc lập, thường xuyên không phải đăng ký kinh doanh quy định:

“Cá nhân hoạt động thương mại là cá nhân tự mình hàng ngày thực hiện một, một số hoặc toàn bộ các hoạt động được pháp luật cho phép về mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác nhưng không thuộc đối tượng phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh và không gọi là “thương nhân” theo quy định của Luật Thương mại. Cụ thể bao gồm những cá nhân thực hiện các hoạt động thương mại sau đây:

a) Buôn bán rong (buôn bán dạo) là các hoạt động mua, bán không có địa điểm cố định (mua rong, bán rong hoặc vừa mua rong vừa bán rong), bao gồm cả việc nhận sách báo, tạp chí, văn hóa phẩm của các thương nhân được phép kinh doanh các sản phẩm này theo quy định của pháp luật để bán rong;

b) Buôn bán vặt là hoạt động mua bán những vật dụng nhỏ lẻ có hoặc không có địa điểm cố định;

c) Bán quà vặt là hoạt động bán quà bánh, đồ ăn, nước uống (hàng nước) có hoặc không có địa điểm cố định;

d) Buôn chuyến là hoạt động mua hàng hóa từ nơi khác về theo từng chuyến để bán cho người mua buôn hoặc người bán lẻ;

đ) Thực hiện các dịch vụ: đánh giày, bán vé số, chữa khóa, sửa chữa xe, trông giữ xe, rửa xe, cắt tóc, vẽ tranh, chụp ảnh và các dịch vụ khác có hoặc không có địa điểm cố định;

e) Các hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên không phải đăng ký kinh doanh khác.”

Như vậy, việc mở cửa hàng kinh doanh hàng hóa và hoạt động bán hàng online (sản phẩm là hàng xách tay) không phải là chủ thể được miễn đăng ký đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.  Khi chị kinh doanh với hình thức mở cửa hàng hoặc bán hàng qua hình thức online thì sẽ phải tiến hành đăng ký kinh doanh theo mô hình phù hợp. Theo quy định của Luật doanh nghiệp 2020 và Nghị định 168/2025/NĐ-CP chị có thể thành lập doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh cá thể để thực hiện hoạt động kinh doanh nêu trên. 

Thứ hai, về hành vi bán hàng hóa xách tay theo quy định của pháp luật, mức xử phạt và thẩm quyền kiểm tra xử lý vi phạm:

Hàng xách tay thông thường được hiểu là hàng hóa được mua ở nước ngoài không thông qua con đường nhập khẩu để đưa về Việt Nam. Căn cứ quy định tại khoản 6 Điều 3 Nghị định 98/2020/NĐ-CP xác định hàng hóa nhập lậu bao gồm các loại sau:

“a) Hàng hóa nhập khẩu thuộc danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu hoặc tạm ngừng nhập khẩu theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp do Thủ tướng Chính phủ quyết định cho phép nhập khẩu;

b) Hàng hóa nhập khẩu theo giấy phép mà không có giấy phép nhập khẩu hoặc hàng hóa nhập khẩu theo điều kiện mà không đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật;

c) Hàng hóa nhập khẩu không đi qua cửa khẩu quy định, không làm thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật hoặc gian lận số lượng, chủng loại hàng hóa khi làm thủ tục hải quan;

d) Hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên thị trường không có hóa đơn, chứng từ kèm theo theo quy định của pháp luật hoặc có hóa đơn, chứng từ nhưng hóa đơn, chứng từ là không hợp pháp theo quy định của pháp luật về quản lý hóa đơn;

đ) Hàng hóa nhập khẩu theo quy định của pháp luật phải dán tem nhập khẩu nhưng không có tem dán vào hàng hóa theo quy định của pháp luật hoặc có tem dán nhưng là tem giả, tem đã qua sử dụng.”

Trường hợp hàng hóa xách tay đã bóc tem niêm phong, có hóa đơn chứng từ kèm theo hợp pháp thì khi bày bán được xác định là phù hợp (Hàng đã qua sử dụng). Nếu hàng hóa xách tay được xác định nguyên tem mác mà nhập khẩu không đi qua cửa khẩu quy định, không làm thủ tục hải quan thì xác định là hàng lậu. Hành vi kinh doanh hàng hóa nhập lậu sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại điều 15 Nghị định 98/2020/NĐ-CP như sau: 

a) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa nhập lậu có trị giá dưới 3.000.000 đồng;

b) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa nhập lậu có giá trị từ 3.000.000 đồng đến dưới 5.000.000 đồng;

c) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa nhập lậu có giá trị từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng;

d) Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa nhập lậu có giá trị từ 10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng;

đ) Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa nhập lậu có giá trị từ 20.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng;

e) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa nhập lậu có giá trị từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;

g) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa nhập lậu có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 70.000.000 đồng;

h) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa nhập lậu có giá trị từ 70.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;

i) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa nhập lậu có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên.

4. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu tang vật đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này, trừ trường hợp áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a khoản 5 Điều này;

b) Tịch thu phương tiện vận tải vi phạm đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này trong trường hợp tang vật vi phạm có giá trị từ 200.000.000 đồng trở lên;” 

Tùy theo giá trị và tình trạng hàng hóa xách tay mà cửa hàng đang bán, chị có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo từng mức độ khác nhau từ có thể lên tới 50 triệu đồng và tịch thu toàn bộ tang vật là các hàng hóa nhập lậu. 

Ngoài ra, như đã phân tích trường hợp hàng hóa xách tay đã xé niêm phong (giống hàng đã qua sử dụng) khi bày bán bên chị cũng cần lưu ý kèm hóa đơn chứng từ chứng minh tính hợp pháp được quy định tại Điều 3 Thông tư liên tịch số 64/2015/TTLT-BTC-BCT-BCA-BQP về hàng hóa khi bày bán phải kèm hóa đơn, chứng từ chứng minh tính hợp pháp của hàng hóa.

1. Đối với hàng hóa nhập khẩu đang trên đường vận chuyển, đang bày bán, để tại kho, bến, bãi, điểm tập kết (trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này) thì cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhập khẩu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phải xuất trình đầy đủ hóa đơn, chứng từ chứng minh tính hợp pháp của hàng hóa theo quy định của pháp luật và Thông tư này ngay tại thời điểm kiểm tra.

2. Đối với hàng hóa nhập khẩu của cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhập khẩu đang bày bán, để tại kho, bến, bãi thuộc quyền sử dụng (kho, bến, bãi có đăng ký hoạt động kinh doanh với cơ quan có thẩm quyền) hoặc sở hữu của cơ sở đó thì việc xuất trình hóa đơn, chứng từ được thực hiện như sau:

a) Tại thời điểm kiểm tra, cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhập khẩu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phải xuất trình bản sao hóa đơn, chứng từ có đóng dấu của cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhập khẩu để có căn cứ xác định hàng hóa nhập khẩu là hợp pháp;

b) Trong thời hạn 24 giờ liên tục, kể từ thời điểm kiểm tra, cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhập khẩu phải xuất trình đầy đủ hóa đơn, chứng từ bản chính chứng minh tính hợp pháp của hàng hóa theo quy định của pháp luật và Thông tư này. Trường hợp cuối thời hạn 24 giờ liên tục, kể từ thời điểm kiểm tra nếu trùng vào thời gian nghỉ theo quy định thì việc xuất trình hồ sơ được thực hiện vào thời gian làm việc tiếp theo thời gian nghỉ và cơ quan kiểm tra phải ghi rõ thời gian, địa điểm yêu cầu xuất trình vào biên bản;

c) Tại thời điểm kiểm tra, nếu cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhập khẩu chưa xuất trình được hóa đơn, chứng từ để có căn cứ xác định tính hợp pháp của hàng hóa nhập khẩu thì cơ quan kiểm tra hàng hóa tiến hành tạm giữ hàng hóa theo đúng quy định của pháp luật để xác minh tính hợp pháp của hàng hóa.

3. Trường hợp cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhập khẩu xuất trình đầy đủ hồ sơ chứng minh tính hợp pháp của hàng hóa nhưng cơ quan kiểm tra có căn cứ xác định nguồn gốc của hàng hóa nhập khẩu không hợp pháp thì cơ quan kiểm tra thực hiện việc tạm giữ hàng hóa, đối chiếu hồ sơ, xác minh làm rõ nguồn gốc hàng hóa đó để xử lý theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu gây thiệt hại cho cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhập khẩu.”

Để đảm bảo đúng quy định khi bán hàng hóa nhập khẩu (bao gồm cả hàng xách tay) bán tại cửa hàng hay online thì hàng hóa đó phải đảm bảo có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định. Ngoài ra, đáp ứng các điều kiện về công bố sản phẩm nhập khẩu đối với từng mặt hàng, ghi nhãn phụ hàng hóa phù hợp với điều 42 Nghị định 37/2026/NĐ-CP về nhãn hàng hóa. 

Theo quy định tại Chương III Nghị định 98/2020/NĐ-CP thì thẩm quyền kiểm tra được xác định gồm: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Kiểm soát viên thị trường đang thi hành công vụ; Đội trưởng Đội Quản lý thị trường; Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường, Trưởng phòng Chống buôn lậu, Trưởng phòng Chống hàng giả, Trưởng phòng Kiểm soát chất lượng hàng hóa thuộc Cục Quản lý thị trường có quyền; Cục trưởng Cục Quản lý thị trường có quyền; và Công an nhân dân, Hải quan, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển và Thanh tra.

Khi kiểm tra hàng hóa tại cửa hàng (hàng hóa xách tay), như đã nêu tại mục trên bắt buộc phải xuất trình đầy đủ hóa đơn, chứng từ chứng minh tính hợp pháp của hàng hóa.

Thứ ba, quy định về xuất hóa đơn, lao động, thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động kinh doanh bán hàng:

Khoản 7 Điều 3 Thông tư 26/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 16 Thông tư 39/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 5 Thông tư 119/2014/TT-BTC) quy định: “Trường hợp khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ 200.000 đồng trở lên mỗi lần, người mua không lấy hóa đơn hoặc không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế (nếu có) thì vẫn phải lập hóa đơn và ghi rõ “người mua không lấy hoá đơn” hoặc “người mua không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế.”

Như vậy, khi bán hàng hóa từ 200.000 đồng trở lên mỗi lần bên B có trách nhiệm lập hóa đơn giao cho người mua. Đồng thời hàng hóa phải có các giấy tờ chứng minh đủ điều kiện lưu thông trên thị trường (Ví dụ: Công bố chất lượng sản phẩm, kiểm nghiệm, chứng từ chứng minh tính hợp pháp hàng hóa).

Căn cứ theo quy định tại Điều 13 của Bộ luật Lao động năm 2019, Hợp đồng lao động là sự thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.

Trường hợp C là nhân viên phụ trách bán hàng có việc trả lương và thỏa thuận điều kiện làm việc thì bắt buộc chị phải ký hợp đồng lao động với C, đồng thời thực hiện đầy đủ nghĩa vụ kê khai và đóng bảo hiểm xã hội, thất nghiệp, y tế cho người lao động.

Hàng tháng, người sử dụng lao động phải đóng cho cơ quan Bảo hiểm xã hội với tỷ lệ là 32% trên mức lương tham gia bảo hiểm xã hội, trong đó người sử dụng lao động đóng 23,5%, người lao động đóng 10,5%.

Lưu ý:

Văn bản pháp luật được áp dụng có hiệu lực ở thời điểm tư vấn, liên hệ với Công ty Luật TNHH Tháng Mười để được tư vấn miễn phí và sử dụng dịch vụ chuyên nghiệp - hiệu quả.

Quý khách hui lòng liên hệ: Điện thoại: (024) 66.558.661 - 0936.500.818 Hoặc gửi về địa chỉ email: congtyluatthang10@gmail.com 

Sự hài lòng của bạn, là thành công của chúng tôi!

Bình luận:

Quý Khách hàng có nhu cầu tư vấn, xin vui lòng để lại thông tin dưới đây cho chúng tôi

Đăng ký email để nhanh chóng nhận được những thông tin pháp lý mới nhất từ chúng tôi