Bản cam kết hoàn trả tiền và bảo đảm không truy cứu pháp luật có giá trị không?

Bản cam kết hoàn trả tiền và bảo đảm không truy cứu pháp luật có giá trị không?

2026-04-21 23:45:08 3

Nội dung câu hỏi: Công ty em sản xuất và kinh doanh, em là nhân viên bán hàng, lợi dụng công ty không xuất VAT cho đại lý, em đã vi phạm, giờ công ty yêu cầu em phải hoàn trả lại số tiền trên và cam kết không đưa vấn đề trên ra pháp luật, em đã hoàn trả một phần và chuẩn bị hoàn trả phần còn lại, giờ em muốn làm bản cam kết thật chi tiết để và có chữ ký _ đóng dấu chức danh của giám đốc công ty, phòng trường hợp khi em hoàn trả xong mà công ty vẫn đưa ra pháp luật thì em cũng không bị xử lý hình sự, và trong trường hợp đó em có thể tố cáo công ty tội trốn thuế không ạ, vì e giải quyết nội bộ. 

Cảm ơn bạn đã gửi yêu cầu tư vấn đến Luật Tháng Mười, mời bạn tham khảo nội dung tư vấn dưới đây của Chúng tôi:


THỨ NHẤT, VỀ VIỆC KÝ CAM KẾT:

Trước tiên, theo thông tin anh cung cấp, luật sư chưa xác định được cụ thể hành vi anh mô tả có đủ yếu tố cấu thành tội phạm theo quy định của Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) hay không, do đó hiện tại chúng tôi chưa thể đưa ra kết luận về việc anh có bị truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi này hay không. Trong trường hợp anh muốn ký cam kết với nội dung xác nhận việc anh đã thanh toán hết số tiền anh có nghĩa vụ trả lại cho công ty và công ty cam kết không trình báo sự việc đến cơ quan có thẩm quyền sau khi anh đã thực hiện xong nghĩa vụ, nếu các bên cùng thỏa thuận và thống nhất được nội dung liên quan đến sự việc thì các bên có thể cùng ký, đóng dấu vào bản cam kết. Tuy nhiên anh cần lưu ý, cam kết này không có giá trị loại trừ trách nhiệm hình sự của anh, trường hợp công ty không thực hiện theo nội dung cam kết hoặc có một bên thứ ba trình báo sự việc đến cơ quan công an có thẩm quyền và cơ quan công an có căn cứ xác định hành vi của anh đủ yếu tố cấu thành một tội phạm cụ thể thì anh vẫn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự do bản cam kết của các bên không phải là căn cứ để xác định một người có hành vi phạm tội và bị truy cứu trách nhiệm hình sự về một hành vi phạm tội cụ thể hay không.

THỨ HAI, ĐỐI VỚI VIỆC TỐ CÁO CÔNG TY TỘI TRỐN THUẾ:

Tại Điều 200 Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) có quy định về tội trốn thuế như sau:

“Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây trốn thuế với số tiền từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196, 202, 250, 251, 253, 254, 304, 305, 306, 309 và 311 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

c) Không xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán;

5. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:

a) Thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này trốn thuế với số tiền từ 200.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc từ 100.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195 và 196 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng;

b) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, d và đ khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng;

đ) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.”

Theo quy định nêu trên, nếu doanh nghiệp anh thực hiện hành vi không xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ khi bán hàng và số tiền trốn thuế số tiền từ 200.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc từ 100.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế thì công ty anh có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi này.

Việc anh có trình báo công ty về hành vi trốn thuế hay không còn phụ thuộc vào hành vi trốn thuế thực tế của công ty cũng như các thông tin mà anh có để chứng minh cho hành vi vi phạm này của công ty. Bởi lẽ, trong trường hợp anh khẳng định công ty có hành vi trốn thuế và trình báo đến cơ quan có thẩm quyền nhưng không có chứng cứ chứng minh thì công ty có thể đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét khởi tố anh về tội vu khống theo quy định pháp luật.

Lưu ý:

Văn bản pháp luật được áp dụng có hiệu lực ở thời điểm tư vấn, liên hệ với Công ty Luật TNHH Tháng Mười để được tư vấn miễn phí và sử dụng dịch vụ chuyên nghiệp - hiệu quả.

Quý khách hàng vui lòng liên hệ: Điện thoại: (024) 66.558.661 - 0936.500.818 Hoặc gửi về địa chỉ email: congtyluatthang10@gmail.com 

Sự hài lòng của bạn, là thành công của chúng tôi!

Bình luận:

Quý Khách hàng có nhu cầu tư vấn, xin vui lòng để lại thông tin dưới đây cho chúng tôi

Đăng ký email để nhanh chóng nhận được những thông tin pháp lý mới nhất từ chúng tôi